<?xml version="1.0" encoding="UTF-8"?><rss version="2.0"
	xmlns:content="http://purl.org/rss/1.0/modules/content/"
	xmlns:wfw="http://wellformedweb.org/CommentAPI/"
	xmlns:dc="http://purl.org/dc/elements/1.1/"
	xmlns:atom="http://www.w3.org/2005/Atom"
	xmlns:sy="http://purl.org/rss/1.0/modules/syndication/"
	xmlns:slash="http://purl.org/rss/1.0/modules/slash/"
	>

<channel>
	<title>câu điều kiện &#8211; Địa chỉ luyện thi IELTS uy tín cái Hà Nội</title>
	<atom:link href="https://envis.edu.vn/tag/cau-dieu-kien/feed" rel="self" type="application/rss+xml" />
	<link>https://envis.edu.vn</link>
	<description></description>
	<lastBuildDate>Tue, 19 Nov 2024 04:23:48 +0000</lastBuildDate>
	<language>vi</language>
	<sy:updatePeriod>
	hourly	</sy:updatePeriod>
	<sy:updateFrequency>
	1	</sy:updateFrequency>
	<generator>https://wordpress.org/?v=6.9.4</generator>

<image>
	<url>https://envisedu.syd1.digitaloceanspaces.com/logo.jpg</url>
	<title>câu điều kiện &#8211; Địa chỉ luyện thi IELTS uy tín cái Hà Nội</title>
	<link>https://envis.edu.vn</link>
	<width>32</width>
	<height>32</height>
</image> 
	<item>
		<title>Câu điều kiện loại 2 và 3 khác nhau như thế nào?</title>
		<link>https://envis.edu.vn/kinh-nghiem/cau-dieu-kien-loai-2-va-3-khac-nhau-nhu-the-nao.html</link>
					<comments>https://envis.edu.vn/kinh-nghiem/cau-dieu-kien-loai-2-va-3-khac-nhau-nhu-the-nao.html#respond</comments>
		
		<dc:creator><![CDATA[adminexe]]></dc:creator>
		<pubDate>Wed, 13 Nov 2024 07:30:13 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[Kinh nghiệm]]></category>
		<category><![CDATA[câu điều kiện]]></category>
		<guid isPermaLink="false">https://envis.edu.vn/?p=2489</guid>

					<description><![CDATA[Câu điều kiện là đơn vị kiến thức ngữ pháp thú vị, có nhiều ứng dụng trong đời sống nhưng cũng gây “lú” cho một số bạn học vì có nhiều loại cũng như biến thể. Vậy hôm nay, hãy cùng so sánh để thấy sự khác biệt giữa hai loại câu điều kiện 2. . .]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<p style="text-align: justify;">Câu điều kiện là đơn vị kiến thức ngữ pháp thú vị, có nhiều ứng dụng trong đời sống nhưng cũng gây “lú” cho một số bạn học vì có nhiều loại cũng như biến thể. Vậy hôm nay, hãy cùng so sánh để thấy <strong>sự khác biệt giữa hai loại câu điều kiện 2 và 3</strong> nhé!</p>
<p><img fetchpriority="high" decoding="async" class="aligncenter size-full wp-image-2490" src="https://envis.edu.vn/wp-content/uploads/cau-dieu-kien-loai-2-va-3-khac-nhau-nhu-the-nao-1.png" alt="Câu điều kiện loại 2 và 3 khác nhau như thế nào?" width="602" height="339" /></p>
<h2 style="text-align: justify;">Câu điều kiện là gì?</h2>
<p style="text-align: justify;">Câu điều kiện là loại câu dùng để nêu lên một giả thiết về một sự việc, mà sự việc đó chỉ có thể xảy ra khi điều kiện được nói đến xảy ra.</p>
<p style="text-align: justify;">Câu điều kiện gồm có 2 phần chính:</p>
<ul style="text-align: justify;">
<li>Mệnh đề chính (main clause) là mệnh đề chỉ kết quả</li>
<li>Mệnh đề chứa “if” (if-clause) là mệnh đề chỉ điều kiện</li>
</ul>
<p style="text-align: justify;">Hai mệnh đề trong câu điều kiện có thể đổi chỗ cho nhau. Nếu muốn nhấn mạnh điều kiện, ta đặt mệnh đề chứa “if” ở đầu câu, có dấu phẩy “,” ở giữa hai mệnh đề. Nếu muốn nhấn mạnh kết quả của giả thiết, ta đặt mệnh đề chính ở đầu và sẽ không có dấu phẩy giữa hai mệnh đề.</p>
<h2 style="text-align: justify;">Định nghĩa câu điều kiện loại 2 và 3</h2>
<p style="text-align: justify;">Câu điều kiện loại 2 là câu điều kiện được dùng để diễn tả một giả thiết, điều kiện không có thực ở hiện tại hoặc trái ngược, không thể xả ra ở hiện tại và kể cả tương lai.</p>
<p style="text-align: justify;">Ví dụ:  If I were you, I would sign up the volunteer project.</p>
<p style="text-align: justify;">→ Sự thật là tôi không thể là bạn</p>
<p style="text-align: justify;">            If I studied Art, I would become an excellent artist.</p>
<p style="text-align: justify;">→ Sự thật là tôi không học ngành Mỹ thuật</p>
<p style="text-align: justify;">Câu điều kiện loại 3 là câu điều kiện được dùng để diễn tả một giả thiết, điều kiện không có thực hoặc trái ngược với sự thật xảy ra trong quá khứ.</p>
<p style="text-align: justify;">Ví dụ:  If I had been to London, I would have had a chance to meet him.</p>
<p style="text-align: justify;">              → Thực tế, tôi chưa từng tới London nên tôi chưa bao giờ có cơ hội gặp anh ấy.</p>
<p style="text-align: justify;">            If you had had an excellent degree in your major, you would have had a high-salary</p>
<p style="text-align: justify;">job.</p>
<p style="text-align: justify;">→ Thực tế bạn không có bằng xuất sắc ở ngành học của mình nên bạn không có được</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>Công thức </strong></p>
<table style="width: 100%;" width="100%">
<tbody>
<tr>
<td width="123"><strong> </strong></td>
<td width="277"><strong>Công thức</strong></td>
<td width="200"><strong>Ví dụ</strong></td>
</tr>
<tr>
<td width="123"><strong>Câu điều kiện loại 2</strong></td>
<td width="277"><strong>If + S + V2/V-ed …, S + would/could + V (nguyên thể) …</strong></td>
<td width="200">If you were a billionaire, you could afford it.</td>
</tr>
<tr>
<td width="123"><strong>Câu điều kiện loại 3</strong></td>
<td width="277"><strong>If + S + had + V3/V-ed …, S + would/could + have + V3/V-ed …</strong></td>
<td width="200">If you had told the truth, you wouldn’t have lost our relationship.</td>
</tr>
</tbody>
</table>
<p style="text-align: justify;"><strong> </strong><strong>Đảo ngữ </strong></p>
<table style="width: 100%;" width="100%">
<tbody>
<tr>
<td colspan="2" width="178"><strong> </strong></td>
<td width="226"><strong>Câu điều kiện loại 2</strong></td>
<td width="197"><strong>Câu điều kiện loại 3</strong></td>
</tr>
<tr>
<td rowspan="2" width="102">Với câu có <strong>động từ tobe</strong></p>
<p><strong> </strong></td>
<td width="76">Cấu trúc</td>
<td width="226"><strong>Were + S1 + (not) + O, S2 + would/could/might + V (nguyên thể)</strong></td>
<td width="197"><strong>Had + S1 + (not) + been + …, S2 + would/could/might + have + V3/V-ed</strong></td>
</tr>
<tr>
<td width="76">Ví dụ</td>
<td width="226">If I were you, I would behave differently.</p>
<p>→ Were I you, I would behave differently.</td>
<td width="197">If I had been to London, I would have had a chance to meet him.</p>
<p>→ Had I been to London, I would have had a chance to meet him.</td>
</tr>
<tr>
<td rowspan="2" width="102">Với câu có <strong>động từ thường</strong></p>
<p><strong> </strong></td>
<td width="76">Cấu trúc</td>
<td width="226"><strong>Were + S1 + (not) + to + V (nguyên thể) +  O, S2 + would/could/might + V (nguyên thể)</strong></td>
<td width="197"><strong>Had + S1 + (not) + V3/V-ed, S2 + would/could/might + have + V3/V-ed</strong></td>
</tr>
<tr>
<td width="76">Ví dụ</td>
<td width="226"> If I were you, I would behave differently.</p>
<p>→ Were I you, I would behave differently.</td>
<td width="197">If you had told the truth, you wouldn’t have lost our relationship.</p>
<p>→ Had you told the truth, you wouldn’t have lost our relationship.</td>
</tr>
</tbody>
</table>
<p style="text-align: justify;"><strong>Cách dùng</strong></p>
<table style="width: 100%;" width="100%">
<tbody>
<tr>
<td width="301"><strong>Câu điều kiện loại 2</strong></td>
<td width="301"><strong>Câu điều kiện loại 3</strong></td>
</tr>
<tr>
<td width="301">Dùng để diễn tả trạng thái giả tưởng không  thể xảy ra ở hiện tại.</p>
<p>Ví dụ: If I were him, I would confess my love to her immediately.</td>
<td width="301">Dùng để diễn tả sự việc, hiện tượng trái với sự thật trong quá khứ.</p>
<p>Ví dụ: If Tom had taken the umbrella before going out yesterday, he wouldn’t be wet and sick.</td>
</tr>
<tr>
<td width="301">Dùng để đưa ra lời khuyên hoặc xin lời khuyên từ người khác.</p>
<p>Ví dụ: If you were me, what would you do in this situation?</td>
<td width="301">Dùng để diễn tả sự việc có đủ điều kiện xảy ra trong quá khứ (nhưng không xảy ra)</p>
<p>→ Sử dụng “could”</p>
<p>Ví dụ: If I had finished all my homework, I could have hung out with friends.</td>
</tr>
<tr>
<td width="301">Dùng để đưa ra một yêu cầu hoặc lời đề nghị.</p>
<p>Ví dụ: If I were able to finish all the tasks, I would be very happy.</td>
<td width="301">&nbsp;</td>
</tr>
<tr>
<td width="301">Dùng để từ chối lời đề nghị của ai đó</p>
<p>Ví dụ: If I could arrange my time, I could have time to help you.</td>
<td width="301">&nbsp;</td>
</tr>
</tbody>
</table>
<p style="text-align: justify;"><strong> </strong><strong>Lời kết</strong></p>
<p style="text-align: justify;">Thông qua bài viết, mong rằng các bạn học có thể nắm rõ cả <strong>hai loại câu điều kiện 2 và 3</strong> để không còn nhầm lẫn trong quá trình làm bài tập và thực hành. <u></u></p>
]]></content:encoded>
					
					<wfw:commentRss>https://envis.edu.vn/kinh-nghiem/cau-dieu-kien-loai-2-va-3-khac-nhau-nhu-the-nao.html/feed</wfw:commentRss>
			<slash:comments>0</slash:comments>
		
		
			</item>
		<item>
		<title>Khác biệt giữa câu điều kiện loại 0 và loại 1?</title>
		<link>https://envis.edu.vn/kinh-nghiem/khac-biet-giua-cau-dieu-kien-loai-0-va-loai-1.html</link>
					<comments>https://envis.edu.vn/kinh-nghiem/khac-biet-giua-cau-dieu-kien-loai-0-va-loai-1.html#respond</comments>
		
		<dc:creator><![CDATA[adminexe]]></dc:creator>
		<pubDate>Wed, 13 Nov 2024 02:30:13 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[Kinh nghiệm]]></category>
		<category><![CDATA[câu điều kiện]]></category>
		<guid isPermaLink="false">https://envis.edu.vn/?p=2486</guid>

					<description><![CDATA[Câu điều kiện là đơn vị kiến thức ngữ pháp thú vị, có nhiều ứng dụng trong đời sống nhưng cũng gây “lú” cho một số bạn học vì có nhiều loại cũng như biến thể. Vậy hôm nay, hãy cùng so sánh để thấy sự khác biệt giữa hai loại câu điều kiện 0. . .]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<p style="text-align: justify;">Câu điều kiện là đơn vị kiến thức ngữ pháp thú vị, có nhiều ứng dụng trong đời sống nhưng cũng gây “lú” cho một số bạn học vì có nhiều loại cũng như biến thể. Vậy hôm nay, hãy cùng so sánh để thấy <strong>sự khác biệt giữa hai loại câu điều kiện 0 và 1</strong> nhé!</p>
<p><img decoding="async" class="aligncenter size-full wp-image-2487" src="https://envis.edu.vn/wp-content/uploads/khac-biet-giua-cau-dieu-kien-loai-0-va-loai-1-1.png" alt="Khác biệt giữa câu điều kiện loại 0 và loại 1?" width="602" height="339" /></p>
<h2 style="text-align: justify;">Câu điều kiện là gì?</h2>
<p style="text-align: justify;">Câu điều kiện là loại câu dùng để nêu lên một giả thiết về một sự việc, mà sự việc đó chỉ có thể xảy ra khi điều kiện được nói đến xảy ra.</p>
<p style="text-align: justify;">Câu điều kiện gồm có 2 phần chính:</p>
<ul style="text-align: justify;">
<li>Mệnh đề chính (main clause) là mệnh đề chỉ kết quả</li>
<li>Mệnh đề chứa “if” (if-clause) là mệnh đề chỉ điều kiện</li>
</ul>
<p style="text-align: justify;">Hai mệnh đề trong câu điều kiện có thể đổi chỗ cho nhau. Nếu muốn nhấn mạnh điều kiện, ta đặt mệnh đề chứa “if” ở đầu câu, có dấu phẩy “,” ở giữa hai mệnh đề. Nếu muốn nhấn mạnh kết quả của giả thiết, ta đặt mệnh đề chính ở đầu và sẽ không có dấu phẩy giữa hai mệnh đề.</p>
<h2 style="text-align: justify;">Định nghĩa câu điều kiện loại 0 và 1</h2>
<p style="text-align: justify;"><strong>Câu điều kiện loại 0</strong> được dùng để diễn tả một chân lý, sự thật hiển nhiên, hay sự kiện mang tính khoa học dưới dạng giả điều kiện &#8211; kết quả.</p>
<p style="text-align: justify;">Ví dụ: If the temperature is below 0 degree, water freezes.</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>Câu điều kiện loại 1</strong> là loại câu điều kiện được dùng để diễn tả những sự việc, hiện tượng có thể xảy ra trong tương lai điều kiện &#8211; kết quả. Khi một giả thiết hoặc điều kiện xảy ra thì sự việc, hiện tượng có khả năng diễn ra.</p>
<p style="text-align: justify;">Ví dụ:  If it rains tomorrow, we will not go camping.</p>
<p style="text-align: justify;">            If I become the headteacher, I will change all the rules.</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>Công thức </strong></p>
<table style="width: 100%;" width="100%">
<tbody>
<tr>
<td width="123"><strong> </strong></td>
<td width="277"><strong>Công thức</strong></td>
<td width="200"><strong>Ví dụ</strong></td>
</tr>
<tr>
<td width="123"><strong>Câu điều kiện loại 0</strong></td>
<td width="277"><strong>If + S + V(s/es) …, S + V (s/es) …</strong></td>
<td width="200">It becomes purple if you mix blue and red.</td>
</tr>
<tr>
<td width="123"><strong>Câu điều kiện loại 1</strong></td>
<td width="277"><strong>If + S + V(s/es) …, S + will + V (nguyên thể) …</strong></td>
<td width="200">If you revise your knowledge after school, you will remember it longer.</td>
</tr>
</tbody>
</table>
<p style="text-align: justify;"><strong>Đảo ngữ </strong></p>
<table style="width: 100%;" width="100%">
<tbody>
<tr>
<td colspan="2" width="178"><strong> </strong></td>
<td width="226"><strong>Câu điều kiện loại 0</strong></td>
<td width="197"><strong>Câu điều kiện loại 1</strong></td>
</tr>
<tr>
<td rowspan="2" width="102">Với câu có <strong>động từ tobe</strong></p>
<p><strong> </strong></td>
<td width="76">Cấu trúc</td>
<td width="226"><strong>Should + S1 + (not) + be + Adj/N, S2 + V</strong></td>
<td width="197"><strong>Should + S1 + (not) + be + Adj/N, S2 + will + V</strong></td>
</tr>
<tr>
<td width="76">Ví dụ</td>
<td width="226">If he’s back, please tell him my message.</p>
<p>→ Should he be back, please tell him my message.</td>
<td width="197">If you are regularly late to work, you will be fired.</p>
<p>→ Should you be regularly late to work, you will be fired.</td>
</tr>
<tr>
<td rowspan="2" width="102">Với câu có <strong>động từ thường</strong></p>
<p><strong> </strong></td>
<td width="76">Cấu trúc</td>
<td width="226"><strong>Should + S1 + (not) + V (nguyên thể), S2 + V</strong></td>
<td width="197"><strong>Should + S1 + (not) + V (nguyên thể), S2 + will + V</strong></td>
</tr>
<tr>
<td width="76">Ví dụ</td>
<td width="226">If I get home late, my mother shouts at me.</p>
<p>→ Should I get home late, my mother shouts at me.</td>
<td width="197">If you do exercise everyday, your health will get better day by day.</p>
<p>→ Should you do exercise everyday, your health will get better day by day.</td>
</tr>
</tbody>
</table>
<p style="text-align: justify;"><strong>Cách dùng</strong></p>
<table style="width: 100%;" width="100%">
<tbody>
<tr>
<td width="301"><strong>Câu điều kiện loại 0</strong></td>
<td width="301"><strong>Câu điều kiện loại 1</strong></td>
</tr>
<tr>
<td width="301">Dùng để diễn tả một chân lý, sự thật hiển nhiên</p>
<p>Ví dụ: You get water if you mix hydrogen and oxygen.</td>
<td width="301">Dùng để dự đoán sự việc, hiện tượng có thể diễn ra ở hiện tại hoặc tương lai.</p>
<p>Ví dụ: If you don’t study hard, you’ll fail the entrance exam to university.</td>
</tr>
<tr>
<td width="301">Dùng để yêu cầu, nhờ vả, giúp đỡ hoặc nhắn nhủ một điều gì đó</p>
<p>Ví dụ: If you can solve this exercise, please show me how to do it .</td>
<td width="301">Dùng để gợi ý hoặc đưa ra lời đề nghị.</p>
<p>Ví dụ: If you plant a tree everyday, the air will be fresher and fresher.</td>
</tr>
<tr>
<td width="301">Dùng để diễn tả một thói quen, hành động hoặc sự việc thường xuyên xảy ra.</p>
<p>Ví dụ: I usually run at the park on weekends if the weather is good.</td>
<td width="301">Dùng để cảnh báo hoặc đe dọa.</p>
<p>Ví dụ: If you don’t complete the tasks, you’ll be put on probation time.</p>
<p>&nbsp;</td>
</tr>
</tbody>
</table>
<p style="text-align: justify;"><strong> </strong><strong>Lời kết</strong></p>
<p style="text-align: justify;">Thông qua bài viết, mong rằng các bạn học có thể nắm rõ cả <strong>hai loại câu điều kiện 0 và 1</strong> để không còn nhầm lẫn trong quá trình làm bài tập và thực hành.<u></u></p>
]]></content:encoded>
					
					<wfw:commentRss>https://envis.edu.vn/kinh-nghiem/khac-biet-giua-cau-dieu-kien-loai-0-va-loai-1.html/feed</wfw:commentRss>
			<slash:comments>0</slash:comments>
		
		
			</item>
		<item>
		<title>Tất tần tật về Câu điều kiện loại 3</title>
		<link>https://envis.edu.vn/kinh-nghiem/tat-tan-tat-ve-cau-dieu-kien-loai-3.html</link>
					<comments>https://envis.edu.vn/kinh-nghiem/tat-tan-tat-ve-cau-dieu-kien-loai-3.html#respond</comments>
		
		<dc:creator><![CDATA[adminexe]]></dc:creator>
		<pubDate>Tue, 12 Nov 2024 07:30:22 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[Kinh nghiệm]]></category>
		<category><![CDATA[câu điều kiện]]></category>
		<guid isPermaLink="false">https://envis.edu.vn/?p=2483</guid>

					<description><![CDATA[Tiếp tục chuỗi bài viết về câu điều kiện, hôm nay hãy cùng tìm hiểu về Câu điều kiện loại 3, một phần kiến thức quan trọng và có tính ứng dụng cao trong Tiếng Anh cùng ENVIS nhé! Câu điều kiện là gì? Câu điều kiện là loại câu dùng để nêu lên một. . .]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<p style="text-align: justify;">Tiếp tục chuỗi bài viết về câu điều kiện, hôm nay hãy cùng tìm hiểu về Câu điều kiện loại 3, một phần kiến thức quan trọng và có tính ứng dụng cao trong <a href="https://envis.edu.vn/luyen-thi-ielts"><strong>Tiếng Anh cùng ENVIS</strong></a> nhé!</p>
<p><img decoding="async" class="aligncenter size-full wp-image-2484" src="https://envis.edu.vn/wp-content/uploads/tat-tan-tat-ve-cau-dieu-kien-loai-3-1.png" alt="Tất tần tật về Câu điều kiện loại 3" width="602" height="339" /></p>
<h2 style="text-align: justify;">Câu điều kiện là gì?</h2>
<p style="text-align: justify;">Câu điều kiện là loại câu dùng để nêu lên một giả thiết về một sự việc, mà sự việc đó chỉ có thể xảy ra khi điều kiện được nói đến xảy ra.</p>
<p style="text-align: justify;">Câu điều kiện gồm có 2 phần chính:</p>
<ul style="text-align: justify;">
<li>Mệnh đề chính (main clause) là mệnh đề chỉ kết quả</li>
<li>Mệnh đề chứa “if” (if-clause) là mệnh đề chỉ điều kiện</li>
</ul>
<p style="text-align: justify;">Hai mệnh đề trong câu điều kiện có thể đổi chỗ cho nhau. Nếu muốn nhấn mạnh điều kiện, ta đặt mệnh đề chứa “if” ở đầu câu, có dấu phẩy “,” ở giữa hai mệnh đề. Nếu muốn nhấn mạnh kết quả của giả thiết, ta đặt mệnh đề chính ở đầu và sẽ không có dấu phẩy giữa hai mệnh đề.</p>
<h2 style="text-align: justify;">Câu điều kiện loại 3 là gì?</h2>
<p style="text-align: justify;"><strong>Câu điều kiện loại 3</strong> là câu điều kiện được dùng để diễn tả một giả thiết, điều kiện không có thực hoặc trái ngược với sự thật xảy ra trong quá khứ.</p>
<p style="text-align: justify;">Ví dụ:  If I had been to London, I would have had a chance to meet him.</p>
<p style="text-align: justify;">              → Thực tế, tôi chưa từng tới London nên tôi chưa bao giờ có cơ hội gặp anh ấy.</p>
<p style="text-align: justify;">            If you had had an excellent degree in your major, you would have had a high-salary job.</p>
<p style="text-align: justify;">→ Thực tế bạn không có bằng xuất sắc ở ngành học của mình nên bạn không có được công việc lương cao</p>
<h2 style="text-align: justify;">Công thức câu điều kiện loại 3</h2>
<p><em>If + S + had + V3/V-ed …, S + would/could + have + V3/V-ed …</em><strong> </strong></p>
<p style="text-align: justify;">Ví dụ: If you had told the truth, you wouldn’t have lost our relationship.</p>
<p style="text-align: justify;"><em>Lưu ý:</em></p>
<ul style="text-align: justify;">
<li>Mệnh đề chứa “if” có thể đứng ở vế đầu hoặc vế sau của câu. Nếu đứng đầu, phải có dấu phẩy “,” ngăn cách giữa 2 mệnh đề.</li>
</ul>
<h2 style="text-align: justify;">Đảo ngữ của câu điều kiện loại 3</h2>
<p style="text-align: justify;">Đảo ngữ là một cách hay để bạn học đa dạng cấu trúc câu và tăng khả năng ngữ pháp, thể hiện độ linh hoạt trong ngôn ngữ của mình.</p>
<p><em>Had + S1 + (not) + V3/V-ed, S2 + would/could/might + have + V3/V-ed</em></p>
<p style="text-align: justify;">Ví dụ: If you had told the truth, you wouldn’t have lost our relationship.</p>
<p style="text-align: justify;">              → Had you told the truth, you wouldn’t have lost our relationship.</p>
<p style="text-align: justify;">            If I had been to London, I would have had a chance to meet him.</p>
<p style="text-align: justify;">              → Had I been to London, I would have had a chance to meet him.</p>
<h2 style="text-align: justify;">Khi nào dùng câu điều kiện loại 3?</h2>
<table style="width: 100%;" width="100%">
<tbody>
<tr>
<td width="301"><strong>Cách dùng</strong></td>
<td width="301"><strong>Ví dụ </strong></td>
</tr>
<tr>
<td width="301">Dùng để diễn tả sự việc, hiện tượng trái với sự thật trong quá khứ.</td>
<td width="301">If Tom had taken the umbrella before going out yesterday, he wouldn’t be wet and sick.</td>
</tr>
<tr>
<td width="301">Dùng để diễn tả sự việc có đủ điều kiện xảy ra trong quá khứ (nhưng không xảy ra)</p>
<p>→ Sử dụng “could”</td>
<td width="301">If I had finished all my homework, I could have hung out with friends.</td>
</tr>
</tbody>
</table>
<h2 style="text-align: justify;">Biến thể của câu điều kiện loại 3</h2>
<p style="text-align: justify;"><strong style="color: #333333;">Biến thể của mệnh đề chính</strong></p>
<p><em>If + quá khứ hoàn thành, hiện tại hoàn thành tiếp diễn.</em></p>
<p style="text-align: justify;">Ví dụ: If George had signed up, he would have been in Thailand for the Global Volunteer programs last Tuesday.</p>
<p><em>If + Thì quá khứ hoàn thành, S + would + V (nguyên thể).</em></p>
<p style="text-align: justify;">Ví dụ: If you he had listened to doctor’s íntruction, he would recover now.</p>
<p><strong>Biến thể của mệnh đề chứa “if”</strong></p>
<p><em>If + quá khứ hoàn thành tiếp diễn, S + would/could/might + have + V3/V-ed</em></p>
<p style="text-align: justify;">Ví dụ: If you had been working hard, you would have been promoted.</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>Bài tập áp dụng</strong></p>
<p style="text-align: justify;">Bài tập: Chia dạng thức đúng của từ.</p>
<ol style="text-align: justify;">
<li>If I had known that my friend was in hospital, I ____________ (go) to see her.</li>
<li>I did not see you in the pool yesterday. If I had seen you, I ___________ (swim) with you.</li>
<li>My mother did not go to the gym yesterday. She _________ (go) if she had not been so tired.</li>
<li>She ____________ (not/ leave) home if her father had not disturbed her.</li>
<li>The view of the mountain was wonderful. If I had had a camera, I _________ (take) some pictures.</li>
</ol>
<p style="text-align: justify;"><strong>Lời kết</strong></p>
<p style="text-align: justify;">Trên đây là toàn bộ kiến thức về <strong>câu điều kiện loại 3</strong> và một số bài tập để các bạn tham khảo. Chúc các bạn ôn luyện thành công.<u></u></p>
]]></content:encoded>
					
					<wfw:commentRss>https://envis.edu.vn/kinh-nghiem/tat-tan-tat-ve-cau-dieu-kien-loai-3.html/feed</wfw:commentRss>
			<slash:comments>0</slash:comments>
		
		
			</item>
		<item>
		<title>Tất tần tật về Câu điều kiện loại 2</title>
		<link>https://envis.edu.vn/kinh-nghiem/tat-tan-tat-ve-cau-dieu-kien-loai-2.html</link>
					<comments>https://envis.edu.vn/kinh-nghiem/tat-tan-tat-ve-cau-dieu-kien-loai-2.html#respond</comments>
		
		<dc:creator><![CDATA[adminexe]]></dc:creator>
		<pubDate>Tue, 12 Nov 2024 02:30:53 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[Kinh nghiệm]]></category>
		<category><![CDATA[câu điều kiện]]></category>
		<guid isPermaLink="false">https://envis.edu.vn/?p=2480</guid>

					<description><![CDATA[Tiếp tục chuỗi bài viết về câu điều kiện, hôm nay hãy cùng tìm hiểu về Câu điều kiện loại 2, một phần kiến thức quan trọng và có tính ứng dụng cao trong Tiếng Anh cùng ENVIS nhé! Câu điều kiện là gì? Câu điều kiện là loại câu dùng để nêu lên một. . .]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<p style="text-align: justify;">Tiếp tục chuỗi bài viết về câu điều kiện, hôm nay hãy cùng tìm hiểu về Câu điều kiện loại 2, một phần kiến thức quan trọng và có tính ứng dụng cao trong <a href="https://envis.edu.vn/luyen-thi-ielts"><strong>Tiếng Anh cùng ENVIS</strong></a> nhé!</p>
<p><img loading="lazy" decoding="async" class="aligncenter size-full wp-image-2481" src="https://envis.edu.vn/wp-content/uploads/tat-tan-tat-ve-cau-dieu-kien-loai-2-1.png" alt="Tất tần tật về Câu điều kiện loại 2" width="602" height="339" /></p>
<h2>Câu điều kiện là gì?</h2>
<p>Câu điều kiện là loại câu dùng để nêu lên một giả thiết về một sự việc, mà sự việc đó chỉ có thể xảy ra khi điều kiện được nói đến xảy ra.</p>
<p>Câu điều kiện gồm có 2 phần chính:</p>
<ul>
<li>Mệnh đề chính (main clause) là mệnh đề chỉ kết quả</li>
<li>Mệnh đề chứa “if” (if-clause) là mệnh đề chỉ điều kiện</li>
</ul>
<p>Hai mệnh đề trong câu điều kiện có thể đổi chỗ cho nhau. Nếu muốn nhấn mạnh điều kiện, ta đặt mệnh đề chứa “if” ở đầu câu, có dấu phẩy “,” ở giữa hai mệnh đề. Nếu muốn nhấn mạnh kết quả của giả thiết, ta đặt mệnh đề chính ở đầu và sẽ không có dấu phẩy giữa hai mệnh đề.</p>
<h2>Câu điều kiện loại 2 là gì?</h2>
<p>Câu điều kiện loại 2 là câu điều kiện được dùng để diễn tả một giả thiết, điều kiện không có thực ở hiện tại hoặc trái ngược, không thể xảy ra ở hiện tại và kể cả tương lai.</p>
<p>Ví dụ:  If I were you, I would sign up the volunteer project. (sự thật là tôi không thể là bạn)</p>
<p>If I studied Art, I would become an excellent artist. (sự thật là tôi không học ngành</p>
<p>Mỹ thuật)</p>
<h2>Công thức câu điều kiện loại 2</h2>
<p><em>If + S + V2/V-ed …, S + would/could + V (nguyên thể) …</em></p>
<p><strong> </strong>Ví dụ: If you were a billionaire, you could afford it.</p>
<p><em>Lưu ý:</em></p>
<ul>
<li>Mệnh đề chứa “if” có thể đứng ở vế đầu hoặc vế sau của câu. Nếu đứng đầu, phải có dấu phẩy “,” ngăn cách giữa 2 mệnh đề.</li>
<li>Ở mệnh đề chứa “if” ở câu điều kiện loại 2, nếu động từ ở dạng to be, ta có thể dùng “were” cho tất cả các ngôi.</li>
<li>Trong mệnh đề chính của câu điều kiện loại 2, ngoài sử dụng trợ động từ “would”, “could”, “might”, …</li>
</ul>
<p>Ví dụ: If I were rich, I could buy this car for my parents.</p>
<h2>Đảo ngữ của câu điều kiện loại 2</h2>
<p>Đảo ngữ là một cách hay để bạn học đa dạng cấu trúc câu và tăng khả năng ngữ pháp, thể hiện độ linh hoạt trong ngôn ngữ của mình.</p>
<p>Cấu trúc đối với câu có <strong>động từ tobe</strong></p>
<p><em>Were + S1 + (not) + O, S2 + would/could/might + V (nguyên thể)</em></p>
<p>Ví dụ: If I were you, I would behave differently.</p>
<p>→ Were I you, I would behave differently.</p>
<p>Cấu trúc đối với câu có <strong>động từ thường</strong></p>
<p><em>Were + S1 + (not) + to + V (nguyên thể) +  O, S2 + would/could/might + V (nguyên thể)</em></p>
<p>Ví dụ: If he knew how to express his love, he couldn’t be misunderstood.</p>
<p>→ Were he to know how to express his love, he couldn’t be misunderstood.</p>
<h2>Khi nào dùng câu điều kiện loại 2?</h2>
<table style="width: 100%;" width="100%">
<tbody>
<tr>
<td width="301"><strong>Cách dùng</strong></td>
<td width="301"><strong>Ví dụ </strong></td>
</tr>
<tr>
<td width="301">Dùng để diễn tả trạng thái giả tưởng không  thể xảy ra ở hiện tại.</td>
<td width="301">If I were him, I would confess my love to her immediately.</td>
</tr>
<tr>
<td width="301">Dùng để đưa ra lời khuyên hoặc xin lời khuyên từ người khác.</td>
<td width="301">If you were me, what would you do in this situation?</p>
<p>If you had to choose one, what would be your choice?</td>
</tr>
<tr>
<td width="301">Dùng để đưa ra một yêu cầu hoặc lời đề nghị.</td>
<td width="301">If I were able to finish all the tasks, I would be very happy.</td>
</tr>
<tr>
<td width="301">Dùng để từ chối lời đề nghị của ai đó</td>
<td width="301">If I could arrange my time, I could have time to help you.</td>
</tr>
</tbody>
</table>
<h2>Biến thể của câu điều kiện loại 2</h2>
<p><strong>Biến thể của mệnh đề chính</strong></p>
<p><em>If + S + past simple (quá khứ đơn), S + would/could/might… + be V-ing.</em></p>
<p>Ví dụ: If you were not late all the time, you would be promoting now.</p>
<p>(Nếu cậu không đến muộn tất cả mọi lúc, giờ cậu đang thăng chức rồi.)</p>
<p><em>If + S + past simple, S + past simple.</em></p>
<p>Ví dụ: If you did not delay your tasks, you were be able to go on a trip.</p>
<p>(Nếu cậu không trì hoãn công việc, cậu đã có thể đi du lịch.)</p>
<p><strong>Biến thể của mệnh đề chứa “if”</strong></p>
<p><em>If + S + past continuous, S + would/could + V.</em></p>
<p>Ví dụ: If you were working, then I would not disturb you anymore.</p>
<p>(Nếu bạn đang bận làm việc, vậy mình sẽ không làm phiền bạn nữa.)</p>
<p><em>If + S + past perfect, S + would/could + V.</em></p>
<p>Ví dụ: If you had not revealed this secret, I would never know the truth.</p>
<p>(Nếu bạn không tiết lộ bí mật này, mình sẽ không bao giờ biết được sự thật.)</p>
<h2>Bài tập áp dụng</h2>
<p>Ex1: Chọn đáp án đúng</p>
<ol>
<li>If I <strong>didn’t / wouldn’t</strong> work hard, I <strong>didn’t / wouldn’t</strong> pass my exam.</li>
<li>If he <strong>played / ‘d play</strong> a musical instrument, he <strong>chose / ‘d choose</strong> the saxophone.</li>
<li>Where <strong>did / would</strong> you live if you <strong>moved / ‘d move</strong> to another country?</li>
<li>My parents <strong>were / would be</strong> delighted if I <strong>went / ‘d go</strong> to university.</li>
<li>If you <strong>had / ‘d have</strong> $10,000, what <strong>did / would </strong>you spend it on?</li>
</ol>
<p>Ex2: Viết lại câu sử dụng câu điều kiện loại 2 (Đặt dấu phẩy nếu cần thiết)</p>
<ol>
<li>If I ________(be) the prime minister / I _________(build) more hospitals.</li>
</ol>
<p>→ If I was the prime minister, I would build more hospitals.</p>
<ol>
<li>I ________ (not ask) Bob for help / if I _________ (be) you</li>
</ol>
<p>→ ________________________________________________</p>
<ol start="2">
<li>He _________ (have) more money / if he ___________ (not spend) all his time dreaming</li>
</ol>
<p>→ ______________________________________________________</p>
<ol start="3">
<li>If people ________ (not drive) so much / this town _________ (be) cleaner</li>
</ol>
<p>→ ____________________________________________</p>
<ol start="4">
<li>If you _________ (wear) a coat / you __________ (not feel) cold</li>
</ol>
<p>→ _____________________________________________________</p>
<ol start="5">
<li>I _________ (not have to) do the washing-up / if we __________ (have) a dishwasher</li>
</ol>
<p><strong>→ </strong>_____________________________________________________</p>
<p><strong>Lời kết</strong></p>
<p>Trên đây là toàn bộ kiến thức về <strong>câu điều kiện loại 2</strong> và một số bài tập để các bạn tham khảo. Chúc các bạn ôn luyện thành công.<u></u></p>
]]></content:encoded>
					
					<wfw:commentRss>https://envis.edu.vn/kinh-nghiem/tat-tan-tat-ve-cau-dieu-kien-loai-2.html/feed</wfw:commentRss>
			<slash:comments>0</slash:comments>
		
		
			</item>
		<item>
		<title>Câu điều kiện loại 1 &#8211; Công thức, Cách dùng đầy đủ nhất</title>
		<link>https://envis.edu.vn/kinh-nghiem/cau-dieu-kien-loai-1-cong-thuc-cach-dung-day-du-nhat.html</link>
					<comments>https://envis.edu.vn/kinh-nghiem/cau-dieu-kien-loai-1-cong-thuc-cach-dung-day-du-nhat.html#respond</comments>
		
		<dc:creator><![CDATA[adminexe]]></dc:creator>
		<pubDate>Mon, 11 Nov 2024 07:30:29 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[Kinh nghiệm]]></category>
		<category><![CDATA[câu điều kiện]]></category>
		<guid isPermaLink="false">https://envis.edu.vn/?p=2477</guid>

					<description><![CDATA[Tiếp tục chuỗi bài viết về câu điều kiện, hôm nay hãy cùng tìm hiểu về Câu điều kiện loại 1, một phần kiến thức quan trọng và có tính ứng dụng cao trong Tiếng Anh cùng ENVIS nhé! Câu điều kiện là gì? Câu điều kiện là loại câu dùng để nêu lên một. . .]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<p>Tiếp tục chuỗi bài viết về câu điều kiện, hôm nay hãy cùng tìm hiểu về Câu điều kiện loại 1, một phần kiến thức quan trọng và có tính ứng dụng cao trong <a href="https://envis.edu.vn/luyen-thi-ielts"><strong>Tiếng Anh cùng ENVIS</strong></a> nhé!</p>
<p><img loading="lazy" decoding="async" class="aligncenter size-full wp-image-2478" src="https://envis.edu.vn/wp-content/uploads/cau-dieu-kien-loai-1-cong-thuc-cach-dung-day-du-nhat-1.png" alt="Câu điều kiện loại 1 - Công thức, Cách dùng đầy đủ nhất" width="602" height="339" /></p>
<h2>Câu điều kiện là gì?</h2>
<p>Câu điều kiện là loại câu dùng để nêu lên một giả thiết về một sự việc, mà sự việc đó chỉ có thể xảy ra khi điều kiện được nói đến xảy ra.</p>
<p>Câu điều kiện gồm có 2 phần chính:</p>
<ul>
<li>Mệnh đề chính (main clause) là mệnh đề chỉ kết quả</li>
<li>Mệnh đề chứa “if” (if-clause) là mệnh đề chỉ điều kiện</li>
</ul>
<p>Hai mệnh đề trong câu điều kiện có thể đổi chỗ cho nhau. Nếu muốn nhấn mạnh điều kiện, ta đặt mệnh đề chứa “if” ở đầu câu, có dấu phẩy “,” ở giữa hai mệnh đề. Nếu muốn nhấn mạnh kết quả của giả thiết, ta đặt mệnh đề chính ở đầu và sẽ không có dấu phẩy giữa hai mệnh đề.</p>
<h2>Câu điều kiện loại 1 là gì?</h2>
<p>Câu điều kiện loại 1 là loại câu điều kiện được dùng để diễn tả những sự việc, hiện tượng có thể xảy ra trong tương lai điều kiện &#8211; kết quả. Khi một giả thiết hoặc điều kiện xảy ra thì sự việc, hiện tượng có khả năng diễn ra.</p>
<p><strong>Ví dụ:</strong>  If it rains tomorrow, we will not go camping.</p>
<p>If I become the headteacher, I will change all the rules.</p>
<p><strong>Khi nào dùng câu điều kiện loại 1?</strong></p>
<table style="width: 100%;" width="100%">
<tbody>
<tr>
<td width="301"><strong>Cách dùng</strong></td>
<td width="301"><strong>Ví dụ </strong></td>
</tr>
<tr>
<td width="301">Dùng để dự đoán sự việc, hiện tượng có thể diễn ra ở hiện tại hoặc tương lai.</td>
<td width="301">If you don’t study hard, you’ll fail the entrance exam to university.</td>
</tr>
<tr>
<td width="301">Dùng để gợi ý hoặc đưa ra lời đề nghị.</td>
<td width="301">If you plant a tree everyday, the air will be fresher and fresher.</p>
<p>If you concentrate on studying, I’ll take you to the zoo</td>
</tr>
<tr>
<td width="301">Dùng để cảnh báo hoặc đe dọa.</td>
<td width="301">If you don’t complete the tasks, you’ll be put on probation time.</p>
<p>If you tell anyone my secret, we’ll be done.</td>
</tr>
</tbody>
</table>
<p><strong>Công thức câu điều kiện loại 1</strong></p>
<p>If + S + V(s/es) …, S + will + V (nguyên thể) …</p>
<p><strong>Ví dụ:</strong> If you revise your knowledge after school, you will remember it longer.</p>
<p><em>Lưu ý:</em></p>
<ul>
<li>Mệnh đề chứa “if” có thể đứng ở vế đầu hoặc vế sau của câu. Nếu đứng đầu, phải có dấu phẩy “,” ngăn cách giữa 2 mệnh đề.</li>
<li>Trong câu điều kiện dạng phủ định, có thể thay thế “If + S + not + V …” thành “Unless + S + V + …”</li>
</ul>
<p>Ví dụ: If you don’t try, you’ll never know your potential.</p>
<p>= Unless you try, you’ll never know your potential.</p>
<h2>Đảo ngữ của câu điều kiện loại 1</h2>
<p>Việc sử dụng đảo ngữ câu điều kiện sẽ giúp câu trở nên trang trọng hơn và thường được dùng khi muốn đưa ra lời yêu cầu hoặc sự nhờ vả.</p>
<p>Cấu trúc đối với câu có <strong>động từ tobe</strong></p>
<p>Should + S1 + (not) + be + Adj/N, S2 + will + V</p>
<p><strong>Ví dụ:</strong> If you are regularly late to work, you will be fired.</p>
<p>→ Should you be regularly late to work, you will be fired.</p>
<p>Cấu trúc đối với câu có <strong>động từ thường</strong></p>
<p>Should + S1 + (not) + V (nguyên thể), S2 + will + V</p>
<p>Ví dụ: If you do exercise everyday, your health will get better day by day.</p>
<p>→ Should you do exercise everyday, your health will get better day by day.</p>
<h2>Biến thể của câu điều kiện loại 1</h2>
<p><strong>Biến thể của mệnh đề chính</strong></p>
<p>&#8211; Dùng động từ khuyết thiếu (modal verbs) để diễn tả sự đồng ý, tán thành</p>
<p>Ví dụ: If he agrees, we can implement the plan.</p>
<p>&#8211; Dùng thì tương lai tiếp diễn hoặc tương lai hoàn thành nhằm nhấn mạnh trạng thái sự việc diễn ra hoặc hoàn thành.</p>
<p>Ví dụ: If Tom only focuses on studying at school, he will have finished his study program in 3rd year of university.</p>
<p>&#8211; Dùng “would like to/ must/have to/should” để gợi ý, đề nghị, khuyên nhủ</p>
<p>Ví dụ: If you want to have a good job, you should try to get a good or excellent degree.</p>
<p><strong>Biến thể của mệnh đề chứa “if”</strong></p>
<p>&#8211; Dùng thì hiện tại tiếp diễn để diễn tả sự việc, hiện tượng đang diễn ra.</p>
<p>Ví dụ: If you are looking for something to eat, you can find it in the fridge.</p>
<p>&#8211; Dùng thì hiện tại hoàn thành khi không chắc chắn về thời gian xảy ra hành động</p>
<p>Ví dụ: If I&#8217;ve finished writing my paper by tonight, I&#8217;ll go out with my friends.</p>
<p>&#8211; Dùng “will” khi đưa ra yêu cầu</p>
<p>Ví dụ: If he will just wait a moment, I’ll find someone to help him.</p>
<p>&#8211; Dùng hiện tại đơn ở cả hai mệnh đề</p>
<p>Ví dụ: Tell him about the situation if you meet him.</p>
<p><strong>Bài tập áp dụng</strong></p>
<p><strong> </strong>Bài 1: Hoàn thành câu với dạng đúng của động từ trong ngoặc</p>
<ol>
<li>I ___________ (not be) surprised if you ___________ (enjoy) that film.</li>
<li>If Helen ___________ (come), there ___________ (not be) enough seats.</li>
<li>If they ___________ (work) hard, they ___________ (pass) their exams.</li>
<li>We ___________ (have) a barbecue if it ___________ (not rain).</li>
<li>If I ___________ (go) to London, I ___________ (send) you a postcard.</li>
</ol>
<p>Bài 2: Chọn đáp án đúng</p>
<ol>
<li>Will you write to me if I give / will give you my email address?</li>
<li>If we win / will win this match, we’ll be in the finals.</li>
<li>If the new Bond film comes / will come to our cinema, I go / ‘ll go and see it.</li>
<li>How does / will Sandy get back tonight if she can’t find a taxi?</li>
<li>I am / will be surprised if this film gets / will get an award.</li>
<li>Do you / Will you make dinner tonight if I do / will do the shopping?</li>
<li>If I hear / will hear that song one more time, I scream / will scream!</li>
<li>What do they / will they do if they don’t / won’t pass their exams?</li>
</ol>
<p>ĐÁP ÁN</p>
<p>Bài 1:</p>
<p>1          won’t be – enjoy</p>
<p>2          comes – won’t be</p>
<p>3          work – will pass</p>
<p>4          will have – doesn’t rain</p>
<p>5          go – will send</p>
<p>Bài 2:</p>
<p>1          give</p>
<p>2          win</p>
<p>3          comes; ‘ll go</p>
<p>4          will</p>
<p>5          will be; gets</p>
<p>6          Will you; do</p>
<p>7          hear; will scream</p>
<p>8          will they; don’t</p>
<p><strong>Lời kết</strong></p>
<p>Trên đây là toàn bộ kiến thức về <strong>câu điều kiện loại 1</strong> và một số bài tập để các bạn tham khảo. Chúc các bạn ôn luyện thành công.<u></u></p>
]]></content:encoded>
					
					<wfw:commentRss>https://envis.edu.vn/kinh-nghiem/cau-dieu-kien-loai-1-cong-thuc-cach-dung-day-du-nhat.html/feed</wfw:commentRss>
			<slash:comments>0</slash:comments>
		
		
			</item>
		<item>
		<title>Câu điều kiện loại 0 &#8211; Công thức, Cách dùng đầy đủ nhất</title>
		<link>https://envis.edu.vn/kinh-nghiem/cau-dieu-kien-loai-0-cong-thuc-cach-dung-day-du-nhat.html</link>
					<comments>https://envis.edu.vn/kinh-nghiem/cau-dieu-kien-loai-0-cong-thuc-cach-dung-day-du-nhat.html#respond</comments>
		
		<dc:creator><![CDATA[adminexe]]></dc:creator>
		<pubDate>Mon, 11 Nov 2024 02:30:51 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[Kinh nghiệm]]></category>
		<category><![CDATA[câu điều kiện]]></category>
		<guid isPermaLink="false">https://envis.edu.vn/?p=2473</guid>

					<description><![CDATA[Câu điều kiện loại 0 nằm trong chủ điểm Câu bị động, một phần kiến thức quan trọng và có tính ứng dụng cao trong Tiếng Anh. Câu điều kiện là gì? Câu điều kiện là loại câu dùng để nêu lên một giả thiết về một sự việc, mà sự việc đó chỉ có. . .]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<p><strong>Câu điều kiện loại 0</strong> nằm trong chủ điểm Câu bị động, một phần kiến thức quan trọng và có tính ứng dụng cao trong Tiếng Anh.</p>
<p><img loading="lazy" decoding="async" class="aligncenter size-full wp-image-2474" src="https://envis.edu.vn/wp-content/uploads/cau-dieu-kien-loai-0-cong-thuc-cach-dung-day-du-nhat-1.png" alt="" width="602" height="339" /></p>
<h2>Câu điều kiện là gì?</h2>
<p>Câu điều kiện là loại câu dùng để nêu lên một giả thiết về một sự việc, mà sự việc đó chỉ có thể xảy ra khi điều kiện được nói đến xảy ra.</p>
<p>Câu điều kiện gồm có 2 phần chính:</p>
<ul>
<li>Mệnh đề chính (main clause) là mệnh đề chỉ kết quả</li>
<li>Mệnh đề chứa “if” (if-clause) là mệnh đề chỉ điều kiện</li>
</ul>
<p>Hai mệnh đề trong câu điều kiện có thể đổi chỗ cho nhau. Nếu muốn nhấn mạnh điều kiện, ta đặt mệnh đề chứa “if” ở đầu câu, có dấu phẩy “,” ở giữa hai mệnh đề. Nếu muốn nhấn mạnh kết quả của giả thiết, ta đặt mệnh đề chính ở đầu và sẽ không có dấu phẩy giữa hai mệnh đề.</p>
<p><strong>Câu điều kiện loại 0 là gì?</strong></p>
<p>Câu điều kiện loại 0 được dùng để diễn tả một chân lý, sự thật hiển nhiên, hay sự kiện mang tính khoa học dưới dạng giả điều kiện &#8211; kết quả.</p>
<p>Ví dụ: If the temperature is below 0 degree, water freezes.</p>
<p><strong>Khi nào dùng câu điều kiện loại 0</strong></p>
<table style="width: 100%;" width="100%">
<tbody>
<tr>
<td width="301"><strong>Cách dùng</strong></td>
<td width="301"><strong>Ví dụ </strong></td>
</tr>
<tr>
<td width="301">Dùng để diễn tả một chân lý, sự thật hiển nhiên</td>
<td width="301">You get water if you mix hydrogen and oxygen.</td>
</tr>
<tr>
<td width="301">Dùng để yêu cầu, nhờ vả, giúp đỡ hoặc nhắn nhủ một điều gì đó</td>
<td width="301">If you can solve this exercise, please show me how to do it .</td>
</tr>
<tr>
<td width="301">Dùng để diễn tả một thói quen, hành động hoặc sự việc thường xuyên xảy ra.</td>
<td width="301">I usually run at the park on weekends if the weather is good.</td>
</tr>
</tbody>
</table>
<p><strong>Công thức câu điều kiện loại 0</strong><strong> </strong></p>
<p>If + S + V(s/es) …, S + V (s/es) …</p>
<p><strong> </strong>Ví dụ: It becomes purple if you mix blue and red.</p>
<p><em>Lưu ý:</em></p>
<ul>
<li>Hai mệnh đề của câu điều kiện loại 0 đều được chia ở thì hiện tại đơn</li>
<li>Mệnh đề chứa “If” có thể đứng ở vế đầu hoặc vế sau của câu</li>
<li>Nếu mệnh đề chứa “If” đứng trước, cần có dấu phẩy “,” ngăn cách giữa hai mệnh đề.</li>
</ul>
<h2>Đảo ngữ của câu điều kiện loại 0</h2>
<p>Việc sử dụng đảo ngữ câu điều kiện sẽ giúp câu trở nên trang trọng hơn và thường được dùng khi muốn đưa ra lời yêu cầu hoặc sự nhờ vả.</p>
<p>Cấu trúc đối với câu có <strong>động từ tobe</strong></p>
<p>Should + S1 + (not) + be + Adj/N, S2 + V</p>
<p>Ví dụ: If he’s back, please tell him my message.</p>
<p>→ Should he be back, please tell him my message.</p>
<p>Cấu trúc đối với câu có <strong>động từ thường</strong></p>
<p>Should + S1 + (not) + V (nguyên thể), S2 + V</p>
<p>Ví dụ: If I get home late, my mother shouts at me.</p>
<p>→ Should I get home late, my mother shouts at me.</p>
<p><strong>Lưu ý khi dùng câu điều kiện loại 0</strong></p>
<ul>
<li>Có thể thay thế “If” bằng “When” hoặc “Whenever”</li>
</ul>
<p>Ví dụ: When you need someone to confide, call me.</p>
<ul>
<li>Có thể thay đổi vị trí mệnh đề chính và mệnh đề chứa “If” nhưng lưu ý dấu phẩy “,”</li>
</ul>
<h2>Bài tập áp dụng</h2>
<p><strong>EX1: Điền vào chỗ trống với thì hiện tại đơn (V1) của động từ trong ngoặc:</strong></p>
<ol>
<li>If you eat too much, you _______ (feel) sick.</li>
<li>The flowers _______ (bloom) in spring if the weather is warm.</li>
<li>Whenever he _______ (visit) his grandmother, he brings her flowers.</li>
<li>If the sun _______ (shine), we usually go for a walk.</li>
<li>_______ you (press) the red button, the alarm _______ (sound).</li>
</ol>
<p><strong>EX2: Kết hợp mệnh đề điều kiện và mệnh đề kết quả:</strong></p>
<ol>
<li>_______ it (snow), we usually build a snowman.</li>
<li>I feel sleepy _______ I (read) a book in the evening.</li>
<li>_______ you (water) the plants regularly, they (grow) well.</li>
<li>The children play outside _______ it (be) sunny.</li>
<li>I always get a headache _______ I (eat) too much chocolate.</li>
</ol>
<p>ĐÁP ÁN EX1:</p>
<ol>
<li>If you eat too much, you feel sick.</li>
<li>The flowers bloom in spring if the weather is warm.</li>
<li>Whenever he visits his grandmother, he brings her flowers.</li>
<li>If the sun shines, we usually go for a walk.</li>
<li>If you press the red button, the alarm sounds.</li>
</ol>
<p>ĐÁP ÁN EX2:</p>
<ol>
<li>When it snows, we usually build a snowman.</li>
<li>I feel sleepy when I read a book in the evening.</li>
<li>If you water the plants regularly, they grow well.</li>
<li>The children play outside when it is sunny.</li>
<li>I always get a headache if I eat too much chocolate.</li>
</ol>
<p><strong>Lời kết</strong></p>
<p>Trên đây là <strong>toàn bộ kiến thức về câu điều kiện loại 0</strong> và một số bài tập để các bạn tham khảo. Chúc các bạn ôn luyện thành công.<u></u></p>
]]></content:encoded>
					
					<wfw:commentRss>https://envis.edu.vn/kinh-nghiem/cau-dieu-kien-loai-0-cong-thuc-cach-dung-day-du-nhat.html/feed</wfw:commentRss>
			<slash:comments>0</slash:comments>
		
		
			</item>
		<item>
		<title>Làm chủ kiến thức Câu điều kiện</title>
		<link>https://envis.edu.vn/kinh-nghiem/lam-chu-kien-thuc-cau-dieu-kien.html</link>
					<comments>https://envis.edu.vn/kinh-nghiem/lam-chu-kien-thuc-cau-dieu-kien.html#respond</comments>
		
		<dc:creator><![CDATA[adminexe]]></dc:creator>
		<pubDate>Sun, 10 Nov 2024 07:30:12 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[Kinh nghiệm]]></category>
		<category><![CDATA[câu điều kiện]]></category>
		<guid isPermaLink="false">https://envis.edu.vn/?p=2470</guid>

					<description><![CDATA[Câu điều kiện là một chủ điểm kiến thức ngữ pháp Tiếng Anh không thể bỏ qua trong quá trình chinh phục ngôn ngữ của các bạn học. Hôm nay hãy cùng ENVIS khám phá tất tần tật từ A đến Z về Câu điều kiện nhé! Câu điều kiện là câu gì? Câu điều. . .]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<p style="text-align: justify;">Câu điều kiện là một chủ điểm kiến thức ngữ pháp Tiếng Anh không thể bỏ qua trong quá trình chinh phục ngôn ngữ của các bạn học. Hôm nay hãy cùng ENVIS khám phá tất tần tật từ A đến Z về <strong>Câu điều kiện</strong> nhé!</p>
<p><img loading="lazy" decoding="async" class="aligncenter size-full wp-image-2471" src="https://envis.edu.vn/wp-content/uploads/lam-chu-kien-thuc-cau-dieu-kien-1.png" alt="Làm chủ kiến thức Câu điều kiện" width="602" height="339" /></p>
<h2>Câu điều kiện là câu gì?</h2>
<p style="text-align: justify;">Câu điều kiện là loại câu dùng để nêu lên một giả thiết về một sự việc, mà sự việc đó chỉ có thể xảy ra khi điều kiện được nói đến xảy ra.</p>
<p style="text-align: justify;">Câu điều kiện gồm có 2 phần chính:</p>
<ul style="text-align: justify;">
<li>Mệnh đề chính (main clause) là mệnh đề chỉ kết quả</li>
<li>Mệnh đề chứa “if” (if-clause) là mệnh đề chỉ điều kiện</li>
</ul>
<p style="text-align: justify;">Hai mệnh đề trong câu điều kiện có thể đổi chỗ cho nhau. Nếu muốn nhấn mạnh điều kiện, ta đặt mệnh đề chứa “if” ở đầu câu, có dấu phẩy “,” ở giữa hai mệnh đề. Nếu muốn nhấn mạnh kết quả của giả thiết, ta đặt mệnh đề chính ở đầu và sẽ không có dấu phẩy giữa hai mệnh đề.</p>
<h2>Các loại câu điều kiện</h2>
<p>Có ba loại câu điều kiện chính</p>
<ul>
<li>Câu điều kiện loại 1 (Câu điều kiện có thật trong hiện tại hoặc tương lai)</li>
<li>Câu điều kiện loại 2 (Câu điều kiện không có thật ở hiện tại)</li>
<li>Câu điều kiện loại 3 (Câu điều kiện không có thật trong quá khứ)</li>
</ul>
<h2>Công thức &#8211; Cách dùng Câu điều kiện</h2>
<p><strong>Câu điều kiện loại 1</strong><strong> </strong></p>
<table style="width: 100%;" width="100%">
<tbody>
<tr>
<td width="413"><strong>Công thức</strong></td>
<td width="187"><strong>Cách dùng</strong></td>
</tr>
<tr>
<td width="413"><strong>If + S + V (hiện tại đơn), S + will + V </strong></p>
<p>Ví dụ: If it rains, we will stay at home.</p>
<p>(Nếu trời mưa, chúng tôi sẽ ở nhà.)</td>
<td width="187">Diễn tả về tỉnh huống có thể xảy ra ở hiện tại hoặc tương lai.</td>
</tr>
<tr>
<td width="413"><strong>If + S + V (hiện tại đơn), V/don&#8217;t V+&#8230;.</strong></p>
<p>Ví dụ: If you know the answer, raise your hand.</p>
<p>(Nếu bạn biết câu trả lời, hãy giơ tay.)</p>
<p>If you need help, don&#8217;t hesitate to call me.</p>
<p>(Nếu bạn cần giúp đỡ, đừng chần chừ gọi cho mình nhé.)</td>
<td width="187">Dùng để đưa ra lời chỉ dẫn, yêu cầu hoặc mệnh lệnh.</td>
</tr>
<tr>
<td width="413"><strong>If + S + V(hiện tại đơn), S + can/may/should/ought to/ have to/must </strong></p>
<p>Ví dụ: If you try your best, you can achieve success.</p>
<p>(Nếu bạn cố gắng hết sức, bạn có thể đạt được thành công.) If you want to catch the first train, you must get up early. (Nếu bạn muốn bắt chuyến tàu đầu tiên, bạn phải dậy sớm.)</td>
<td width="187">Diễn tả những khả năng, sự bắt buộc, hoặc sự cần thiết</td>
</tr>
<tr>
<td width="413"><strong>If + S + V(hiện tại đơn), S + V(hiện tại đơn)</strong></p>
<p>Ví dụ:</p>
<p>If you eat too much, you are overweight.</p>
<p>(Nếu bạn ăn nhiều, bạn sẽ béo phì)</p>
<p>If you put a bowl of water in the sun, it evaporates.</p>
<p>(Nếu bạn để một bát nước dưới trời nắng, nó sẽ bốc hơi)</td>
<td width="187">Diễn tả sự thật hiển nhiên, một quy luật tự nhiên hoặc một hành động xảy ra thường xuyên.</td>
</tr>
<tr>
<td width="413"><strong>Should + S + V(bare), S + will/can/may&#8230; + V </strong></p>
<p>Ví dụ:</p>
<p>Should you see her, remind her to call me as soon as possible.</p>
<p>(Nếu bạn gặp cô ấy, nhắc cô ấy gọi cho mình càng sớm càng tốt nhé.</td>
<td width="187">Để câu nói thêm trang trọng, ta dùng đảo ngữ (thay “if” bằng “should” và đảo lên đầu câu)</td>
</tr>
</tbody>
</table>
<p><strong> Câu điều kiện loại 2</strong><strong> </strong></p>
<table style="width: 100%;" width="100%">
<tbody>
<tr>
<td width="413"><strong>Công thức</strong></td>
<td width="187"><strong>Cách dùng</strong></td>
</tr>
<tr>
<td width="413"><strong>If + S + V(quá khứ đơn), S + would/could/might + V </strong></p>
<p>Ví dụ:</p>
<p>If I had money now, I would buy a new car.</p>
<p>(Nếu tôi có tiền bây giờ, tôi sẽ mua một chiếc ô tô mới)</td>
<td width="187">Diễn tả những giả định trái ngược với thực tế ở hiện tại.</td>
</tr>
<tr>
<td width="413"><strong>If + S + were + …, S + would/could/might + V</strong></p>
<p>Ví dụ:</p>
<p>If I were you, I would accept their offer.</p>
<p>(Nếu tôi là bạn, tôi sẽ chấp nhận lời đề nghị của họ)</td>
<td width="187">Dùng để đưa ra lời khuyên.</td>
</tr>
<tr>
<td width="413"><strong>Were + S + to + V, S + would/could/might + V </strong></p>
<p>Ví dụ:</p>
<p>Were I to know her address, I would write to her.</p>
<p>(Nếu tôi biết địa chỉ của cô ấy, tôi sẽ viết thư cho cô ấy.)</td>
<td width="187">Để câu nói thêm trang trọng ta dùng đảo ngữ (đảo &#8220;were&#8221; lên đầu cầu và động từ trong mệnh đề if đưa về &#8220;to V nếu động từ đó là động từ thường).</td>
</tr>
<tr>
<td width="413"><strong>If it weren&#8217;t for N, S + would/could/might + V </strong></p>
<p><strong>= Were it not for + N, S + would/could/might + V </strong></p>
<p><strong>(Nếu không có thì)</strong></p>
<p>Ví dụ:</p>
<p>If it weren&#8217;t for pollution, city life would be wonderful.</p>
<p>=Were it not for pollution, the city life would be wonderful. (Nếu không có ô nhiễm thì cuộc sống thành phố sẽ rất tuyệt vời)</td>
<td width="187">Để nhấn mạnh danh từ trong câu điều kiện loại 2.</td>
</tr>
</tbody>
</table>
<p><strong>Câu điều kiện loại 3</strong></p>
<table style="width: 100%;" width="100%">
<tbody>
<tr>
<td width="413"><strong>Công thức</strong></td>
<td width="187"><strong>Cách dùng</strong></td>
</tr>
<tr>
<td width="413"><strong>If + S + V (quá khứ hoàn thành), S + would/could/might + have + V3/V-ed</strong></p>
<p>Ví dụ:</p>
<p>If I had seen the football match last night, I would have told you about it.</p>
<p>(Nếu tối qua tôi xem trận bóng đó, tôi đã có thể kể với bạn về nó.)</td>
<td width="187">Diễn tả những giả định trái ngược với thực tế ở quá khứ.</td>
</tr>
<tr>
<td width="413"><strong>Had + S + Vp2, S + would/could/might + have + V3/V-ed</strong></p>
<p>Ví dụ:</p>
<p>Had I known you were coming to Hanoi, I wouldn&#8217;t have gone on holiday.</p>
<p>(Nếu tôi biết bạn tới Hà Nội thì tôi có lẽ đã không đi du lịch.)</p>
<p>Had my car not broken down, I wouldn&#8217;t have been late.</p>
<p>(Nếu ô tô của tôi không bị hỏng, tôi có lẽ đã không bị muộn.)</td>
<td width="187">Để câu nói thêm trang trọng, ta dùng đảo ngữ (đảo “had” của mệnh đề chứa “if” lên đầu câu, bỏ “if”)</td>
</tr>
<tr>
<td width="413"><strong>If it hadn&#8217;t been for + N, S + would/could/might + have + V3/V-ed </strong></p>
<p><strong>= Had it not been for + N, S + would/could/might + have + V3/V-ed</strong></p>
<p><strong>= But for/without + N, S + would/could/might + have + V3/V-ed</strong></p>
<p><strong>(nếu không có &#8230; thì&#8230; đã)</strong></p>
<p>Ví dụ:</p>
<p>If it hadn&#8217;t been for his father&#8217;s help, he wouldn&#8217;t have succeeded.</p>
<p>= Had it not been for his father&#8217;s help, he wouldn&#8217;t have succeeded.</p>
<p>= But for/without his father&#8217;s help, he wouldn&#8217;t have succeeded.</p>
<p>(Nếu không có sự giúp đỡ của bố anh ấy, anh ấy có lẽ đã không thành công.).</td>
<td width="187">Để nhấn mạnh danh từ trong câu điều kiện loại 3.</td>
</tr>
</tbody>
</table>
<p><strong> Câu điều kiện kết hợp</strong></p>
<table style="width: 100%;" width="100%">
<tbody>
<tr>
<td width="413"><strong>Công thức</strong></td>
<td width="187"><strong>Cách dùng</strong></td>
</tr>
<tr>
<td width="413"><strong>If + S + V(quá khứ hoàn thành), S + would/could+V </strong></p>
<p>Ví dụ:</p>
<p>If I had had breakfast, I wouldn&#8217;t feel hungry now.</p>
<p>(Nếu tôi đã ăn sáng thì bây giờ tôi đã không thấy đói)</td>
<td width="187">Kết hợp câu điều kiện loại 3 và loại 2.</p>
<p>&nbsp;</p>
<p>Giả thiết trong quá khứ nhưng để lại kết quả đến hiện tại.</td>
</tr>
<tr>
<td width="413"><strong>If + S + V(quá khứ đơn), S + would/could/might + have + V3/V-ed</strong></p>
<p>Ví dụ:</p>
<p>If I didn&#8217;t have to go to school today, I would have gone on holiday with my parents yesterday.</p>
<p>(Nếu như hôm nay tôi không phải đi học thì có lẽ hôm qua tôi đã đi nghỉ mát với ba mẹ rồi.)</td>
<td width="187">Kết hợp câu điều kiện loại 2 và loại 3.</p>
<p>Giả thiết không có thật ở hiện tại làm thay đổi sự thật ở quá khứ.</td>
</tr>
</tbody>
</table>
<p><strong> </strong><strong>Các cấu trúc câu điều kiện khác</strong></p>
<p><em><strong> Trong câu điều kiện có thật, có thể xảy ra ta có thể thay if = when/in case/ as long as/ so long as/provided that/ providing that/ only if/ on the condition (that)</strong></em></p>
<p>Ví dụ:</p>
<p>If you promise to return it by lunchtime, you can use my bike.</p>
<p>= In case/as long as/ so long as/provided that/ providing that/ only if/ on the condition (that) you promise to return it by lunchtime, you can use my bike.</p>
<p><strong> V/Don&#8217;t + V + O + or + S + will + V</strong></p>
<p>Ví dụ:</p>
<p>Hurry up or you will miss the last bus.</p>
<p>(= If you don&#8217;t hurry up, you will miss the last bus.)</p>
<p>Don&#8217;t eat too much or you will be overweight.</p>
<p>(=If you eat too much, you will be overweight.)</p>
<p><strong> Unless = If not (trừ khi)</strong></p>
<p>&#8220;Unless&#8221; luôn đi với mệnh đề khẳng định = &#8220;if + mệnh đề phủ định</p>
<p>Ví dụ:</p>
<p>If you don&#8217;t study hard, you won&#8217;t pass the exam.</p>
<p>= Unless you study hard, you won&#8217;t pass the exam.</p>
<p>If you call her right now, you will get some information.</p>
<p>= Unless you call her right now, you won&#8217;t get any information.</p>
<p><strong>Lời kết</strong></p>
<p>Trên đây là toàn bộ kiến thức về câu điều kiện để các bạn tham khảo. Chúc các bạn ôn luyện thành công.<u></u></p>
]]></content:encoded>
					
					<wfw:commentRss>https://envis.edu.vn/kinh-nghiem/lam-chu-kien-thuc-cau-dieu-kien.html/feed</wfw:commentRss>
			<slash:comments>0</slash:comments>
		
		
			</item>
		<item>
		<title>So sánh câu điều kiện loại 1 và 2 &#8211; khác nhau như thế nào?</title>
		<link>https://envis.edu.vn/kinh-nghiem/so-sanh-cau-dieu-kien-loai-1-va-2-khac-nhau-nhu-the-nao.html</link>
					<comments>https://envis.edu.vn/kinh-nghiem/so-sanh-cau-dieu-kien-loai-1-va-2-khac-nhau-nhu-the-nao.html#respond</comments>
		
		<dc:creator><![CDATA[adminexe]]></dc:creator>
		<pubDate>Sat, 16 Mar 2024 07:30:42 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[Kinh nghiệm]]></category>
		<category><![CDATA[câu điều kiện]]></category>
		<guid isPermaLink="false">https://envis.edu.vn/?p=1905</guid>

					<description><![CDATA[Câu điều kiện là đơn vị kiến thức ngữ pháp thú vị, có nhiều ứng dụng trong đời sống nhưng cũng gây “lú” cho một số bạn học vì có nhiều loại cũng như biến thể. Vậy hôm nay, hãy cùng so sánh để thấy sự khác biệt giữa hai loại câu điều kiện 1. . .]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<p>Câu điều kiện là đơn vị kiến thức ngữ pháp thú vị, có nhiều ứng dụng trong đời sống nhưng cũng gây “lú” cho một số bạn học vì có nhiều loại cũng như biến thể. Vậy hôm nay, hãy cùng so sánh để thấy sự khác biệt giữa hai loại câu điều kiện 1 và 2 nhé!</p>
<p><img loading="lazy" decoding="async" class="aligncenter size-full wp-image-1906" src="https://envis.edu.vn/wp-content/uploads/so-sanh-cau-dieu-kien-loai-1-va-2-khac-nhau-nhu-the-nao-1.png" alt="So sánh câu điều kiện loại 1 và 2 - khác nhau như thế nào?" width="602" height="339" /></p>
<h2>Câu điều kiện là gì?</h2>
<p>Câu điều kiện là loại câu dùng để nêu lên một giả thiết về một sự việc, mà sự việc đó chỉ có thể xảy ra khi điều kiện được nói đến xảy ra.</p>
<p>Câu điều kiện gồm có 2 phần chính:</p>
<ul>
<li>Mệnh đề chính (main clause) là mệnh đề chỉ kết quả</li>
<li>Mệnh đề chứa “if” (if-clause) là mệnh đề chỉ điều kiện</li>
</ul>
<p>Hai mệnh đề trong câu điều kiện có thể đổi chỗ cho nhau. Nếu muốn nhấn mạnh điều kiện, ta đặt mệnh đề chứa “if” ở đầu câu, có dấu phẩy “,” ở giữa hai mệnh đề. Nếu muốn nhấn mạnh kết quả của giả thiết, ta đặt mệnh đề chính ở đầu và sẽ không có dấu phẩy giữa hai mệnh đề.</p>
<h2>Định nghĩa câu điều kiện loại 1 và 2</h2>
<p><strong>Câu điều kiện loại 1</strong> là loại câu điều kiện được dùng để diễn tả những sự việc, hiện tượng có thể xảy ra trong tương lai điều kiện &#8211; kết quả. Khi một giả thiết hoặc điều kiện xảy ra thì sự việc, hiện tượng có khả năng diễn ra.</p>
<p>Ví dụ:  If it rains tomorrow, we will not go camping.</p>
<p>If I become the headteacher, I will change all the rules.</p>
<p><strong>Câu điều kiện loại 2</strong> là câu điều kiện được dùng để diễn tả một giả thiết, điều kiện không có thực ở hiện tại hoặc trái ngược, không thể xả ra ở hiện tại và kể cả tương lai.</p>
<p>Ví dụ:  If I were you, I would sign up the volunteer project.</p>
<p>→ Sự thật là tôi không thể là bạn</p>
<p>If I studied Art, I would become an excellent artist.</p>
<p>→ Sự thật là tôi không học ngành Mỹ thuật</p>
<p><strong>Công thức </strong></p>
<table style="width: 100%;" width="100%">
<tbody>
<tr>
<td width="123"><strong> </strong></td>
<td width="277"><strong>Công thức</strong></td>
<td width="200"><strong>Ví dụ</strong></td>
</tr>
<tr>
<td width="123"><strong>Câu điều kiện loại 1</strong></td>
<td width="277"><strong>If + S + V(s/es) …, S + will + V (nguyên thể) …</strong></td>
<td width="200">If you revise your knowledge after school, you will remember it longer.</td>
</tr>
<tr>
<td width="123"><strong>Câu điều kiện loại 2</strong></td>
<td width="277"><strong>If + S + V2/V-ed …, S + would/could + V (nguyên thể) …</strong></td>
<td width="200">If you were a billionaire, you could afford it.</td>
</tr>
</tbody>
</table>
<p><strong>Đảo ngữ </strong></p>
<p>Ví dụVí dụ</p>
<table style="width: 100%;" width="100%">
<tbody>
<tr>
<td colspan="2" width="178"><strong> </strong></td>
<td width="226"><strong>Câu điều kiện loại 2</strong></td>
<td width="197"><strong>Câu điều kiện loại 2</strong></td>
</tr>
<tr>
<td rowspan="2" width="102">Với câu có <strong>động từ tobe</strong></p>
<p><strong> </strong></td>
<td width="76">Cấu trúc</td>
<td width="226"><strong>Should + S1 + (not) + be + Adj/N, S2 + will + V</strong></td>
<td width="197"><strong>Were + S1 + (not) + O, S2 + would/could/might + V (nguyên thể)</strong></td>
</tr>
<tr>
<td width="76">Ví dụ</td>
<td width="226">If you are regularly late to work, you will be fired.</p>
<p>→ Should you be regularly late to work, you will be fired.</td>
<td width="197">If I were you, I would behave differently.</p>
<p>→ Were I you, I would behave differently.</p>
<p>&nbsp;</td>
</tr>
<tr>
<td rowspan="2" width="102">Với câu có <strong>động từ thường</strong></p>
<p><strong> </strong></td>
<td width="76">Cấu trúc</td>
<td width="226"><strong>Should + S1 + (not) + V (nguyên thể), S2 + will + V</strong></td>
<td width="197"><strong>Were + S1 + (not) + to + V (nguyên thể) +  O, S2 + would/could/might + V (nguyên thể)</strong></td>
</tr>
<tr>
<td width="226">If you do exercise everyday, your health will get better day by day.</p>
<p>→ Should you do exercise everyday, your health will get better day by day.</td>
<td width="197"> If I were you, I would behave differently.</p>
<p>→ Were I you, I would behave differently.</td>
</tr>
</tbody>
</table>
<p><strong>Cách dùng</strong></p>
<table style="width: 100%;" width="100%">
<tbody>
<tr>
<td width="301"><strong>Câu điều kiện loại 2</strong></td>
<td width="301"><strong>Câu điều kiện loại 2</strong></td>
</tr>
<tr>
<td width="301">Dùng để dự đoán sự việc, hiện tượng có thể diễn ra ở hiện tại hoặc tương lai.</p>
<p>Ví dụ: If you don’t study hard, you’ll fail the entrance exam to university.</td>
<td width="301">Dùng để diễn tả trạng thái giả tưởng không  thể xảy ra ở hiện tại.</p>
<p>Ví dụ: If I were him, I would confess my love to her immediately.</td>
</tr>
<tr>
<td width="301">Dùng để gợi ý hoặc đưa ra lời đề nghị.</p>
<p>Ví dụ: If you plant a tree everyday, the air will be fresher and fresher.</td>
<td width="301">Dùng để đưa ra lời khuyên hoặc xin lời khuyên từ người khác.</p>
<p>Ví dụ: If you were me, what would you do in this situation?</td>
</tr>
<tr>
<td width="301">Dùng để cảnh báo hoặc đe dọa.</p>
<p>Ví dụ: If you don’t complete the tasks, you’ll be put on probation time.</td>
<td width="301">Dùng để đưa ra một yêu cầu hoặc lời đề nghị.</p>
<p>Ví dụ: If I were able to finish all the tasks, I would be very happy.</td>
</tr>
<tr>
<td width="301">&nbsp;</td>
<td width="301">Dùng để từ chối lời đề nghị của ai đó</p>
<p>Ví dụ: If I could arrange my time, I could have time to help you.</td>
</tr>
</tbody>
</table>
<p><strong>Lời kết</strong></p>
<p>Thông qua bài viết, mong rằng các bạn học có thể nắm rõ cả hai loại câu điều kiện 1 và 2 để không còn nhầm lẫn trong quá trình làm bài tập và thực hành. Ngoài ra, các bạn có thể tham khảo các bài viết khác trong chuỗi bài viết về câu điều kiện dưới đây!</p>
]]></content:encoded>
					
					<wfw:commentRss>https://envis.edu.vn/kinh-nghiem/so-sanh-cau-dieu-kien-loai-1-va-2-khac-nhau-nhu-the-nao.html/feed</wfw:commentRss>
			<slash:comments>0</slash:comments>
		
		
			</item>
		<item>
		<title>Câu điều kiện hỗn hợp &#8211; Mixed Conditional</title>
		<link>https://envis.edu.vn/kinh-nghiem/cau-dieu-kien-hon-hop-mixed-conditional.html</link>
					<comments>https://envis.edu.vn/kinh-nghiem/cau-dieu-kien-hon-hop-mixed-conditional.html#respond</comments>
		
		<dc:creator><![CDATA[adminexe]]></dc:creator>
		<pubDate>Sat, 16 Mar 2024 02:30:39 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[Kinh nghiệm]]></category>
		<category><![CDATA[câu điều kiện]]></category>
		<guid isPermaLink="false">https://envis.edu.vn/?p=1901</guid>

					<description><![CDATA[Tiếp tục chuỗi bài viết về Câu điều kiện, hôm nay hãy cùng ENVIS tìm hiểu về Câu điều kiện hỗn hợp, đơn vị kiến thức cuối cùng trong “series” này nhé! Câu điều kiện là gì? Câu điều kiện là loại câu dùng để nêu lên một giả thiết về một sự việc, mà. . .]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<p>Tiếp tục chuỗi bài viết về Câu điều kiện, hôm nay hãy cùng ENVIS tìm hiểu về Câu điều kiện hỗn hợp, đơn vị kiến thức cuối cùng trong “series” này nhé!</p>
<p><img loading="lazy" decoding="async" class="aligncenter size-full wp-image-1902" src="https://envis.edu.vn/wp-content/uploads/cau-dieu-kien-hon-hop-mixed-conditional-1.png" alt="Câu điều kiện hỗn hợp - Mixed Conditional" width="602" height="339" /></p>
<h2>Câu điều kiện là gì?</h2>
<p>Câu điều kiện là loại câu dùng để nêu lên một giả thiết về một sự việc, mà sự việc đó chỉ có thể xảy ra khi điều kiện được nói đến xảy ra.</p>
<p>Câu điều kiện gồm có 2 phần chính:</p>
<ul>
<li>Mệnh đề chính (main clause) là mệnh đề chỉ kết quả</li>
<li>Mệnh đề chứa “if” (if-clause) là mệnh đề chỉ điều kiện</li>
</ul>
<p>Hai mệnh đề trong câu điều kiện có thể đổi chỗ cho nhau. Nếu muốn nhấn mạnh điều kiện, ta đặt mệnh đề chứa “if” ở đầu câu, có dấu phẩy “,” ở giữa hai mệnh đề. Nếu muốn nhấn mạnh kết quả của giả thiết, ta đặt mệnh đề chính ở đầu và sẽ không có dấu phẩy giữa hai mệnh đề.</p>
<h2>Câu điều kiện loại 2 là gì?</h2>
<p>Câu điều kiện loại 2 là câu điều kiện được dùng để diễn tả một giả thiết, điều kiện không có thực ở hiện tại hoặc trái ngược, không thể xả ra ở hiện tại và kể cả tương lai.</p>
<p>Ví dụ:  If I were you, I would sign up the volunteer project. (sự thật là tôi không thể là bạn)</p>
<p>If I studied Art, I would become an excellent artist. (sự thật là tôi không học ngành Mỹ thuật)</p>
<p><strong>Công thức:</strong></p>
<p><em>If + S + V2/V-ed …, S + would/could + V (nguyên thể) …</em></p>
<h2>Câu điều kiện loại 3 là gì?</h2>
<p>Câu điều kiện loại 3 là câu điều kiện được dùng để diễn tả một giả thiết, điều kiện không có thực hoặc trái ngược với sự thật xảy ra trong quá khứ.</p>
<p>Ví dụ:  If I had been to London, I would have had a chance to meet him.</p>
<p>→ Thực tế, tôi chưa từng tới London nên tôi chưa bao giờ có cơ hội gặp anh ấy.</p>
<p>If you had had an excellent degree in your major, you would have had a high-salary job.</p>
<p>→ Thực tế bạn không có bằng xuất sắc ở ngành học của mình nên bạn không có được công việc lương cao</p>
<p><strong>Công thức:</strong></p>
<p><em>If + S + had + V3/V-ed …, S + would/could + have + V3/V-ed …</em></p>
<h2>Câu điều kiện hỗn hợp là gì?</h2>
<p>Câu điều kiện hỗn hợp (Mixed Conditional) hiểu đơn giản là câu được kết hợp từ các loại câu điều kiện cơ bản loại 2 và loại 3. Có 2 dạng câu điều kiện hỗn hợp, giả thiết theo công thức câu điều kiện loại 2, kết quả theo công thức câu điều kiện loại 3 và ngược lại.</p>
<p>Ví dụ:  If I were you, I would have signed up that project.</p>
<p>If you had finished your homework yesterday, you would be free to hang out now.</p>
<h2>Câu điều kiện hỗn hợp loại 1 (3-2)</h2>
<p>Câu điều kiện hỗn hợp loại 1 (3-2) được dùng để nói về những <strong>giả định không xảy ra hoặc trái ngược với sự thật trong quá khứ, ảnh hưởng đến kết quả ở hiện tại</strong>.</p>
<p><strong>Công thức:</strong></p>
<p><em>If + S + had + V3/V-ed …, S + would + V(bare) …</em></p>
<p>Ví dụ:  If I had won the Art competition, I would be a professional artist now.</p>
<p>→ Sự thật là trong quá khứ tôi đã không thắng cuộc thi Mỹ thuật nên kết quả là hiện</p>
<p>tại tôi không phải một họa sĩ chuyên nghiệp.</p>
<p>If Tom had proposed to her, they would be family now.</p>
<p>→ Sự thật là Tom đã không cầu hôn cô ấy, nên giờ họ không phải một gia đình.</p>
<h2>Câu điều kiện hỗn hợp loại 2 (2-3)</h2>
<p>Câu điều kiện hỗn hợp loại 2 (2-3) được dùng để nói về những <strong>giả định không có thực ở hiện tại nên kết quả trái ngược với sự thật trong quá khứ</strong>.</p>
<p><strong>Công thức:</strong></p>
<p><em>If + S + V2/V-ed …, S + would/could/might + have + V3/V-ed …</em></p>
<p>Ví dụ:  If I were the boss, I would have fired him for his serious mistakes.</p>
<p>→ Thực tế tôi không phải sếp, nên anh ấy chưa từng bị đuổi vì lỗi lầm trong quá khứ.</p>
<p>If their capacity were strong, the program would have been successful.</p>
<p>→ Thực tế là năng lực của họ không mạnh nên trong quá khứ chương trình họ tổ chức không thành công.</p>
<h2>Một số bài tập ôn luyện</h2>
<p><em>Bài tập 1: Hoàn thành câu điều kiện sao cho có nghĩa giống câu đầu tiên và sử dụng dạng đúng của động từ trong ngoặc</em></p>
<ol>
<li>I didn’t bring my waterproof camera. I couldn’t take photos at the underwater museum (remember, be able)</li>
</ol>
<p>→ If I had remembered to bring my waterproof camera, I would have been able to take photos at the underwater museum.</p>
<ol>
<li>I’m glad they didn’t build the underwater amusement park. Just imagine the impact on the reefs. (build, have a negative impact)</li>
</ol>
<p>→ Had _____________________________________.</p>
<ol>
<li>I don’t speak French, so I didn’t understand most of what the tour guide was saying. (know, miss)</li>
</ol>
<p>→ If _____________________________________.</p>
<ol>
<li>We campaigned successfully against the new development. Thanks to that, we can still see the ocean from our window. (our campaign, be successful, be able)</li>
</ol>
<p>→ If _____________________________________.</p>
<p><em>Bài tập 2: Hoàn thành câu với dạng đúng của động từ trong ngoặc</em></p>
<ol>
<li>I _________ (understand) what other people on the tour were saying if I _________ (speak) Spanish.</li>
<li>I _________ (do) a helicopter tour if they _________ (not be) a major source of noise pollution.</li>
<li>If we _________ (not act) to protect coral reefs soon, damage _________ (be) irreparable and future generations _________ (not be) able to enjoy them.</li>
<li>If people _________ (not campaign) against the proposals, today our town _________ (look) very different.</li>
<li>Temperatures _________ (continue) to rise over the next few years unless carbon emissions _________ (be) reduced quickly.</li>
</ol>
<p><strong>Lời kết</strong></p>
<p>Như vậy, Câu điều kiện hỗn hợp hay Mixed conditional đã khép lại chuỗi kiến thức về Câu điều kiện. Các bạn đừng quên ôn tập thật kỹ và thực hành thường xuyên để tránh nhầm lẫn và áp dụng chính xác loại câu điều kiện phù hợp nhé!</p>
]]></content:encoded>
					
					<wfw:commentRss>https://envis.edu.vn/kinh-nghiem/cau-dieu-kien-hon-hop-mixed-conditional.html/feed</wfw:commentRss>
			<slash:comments>0</slash:comments>
		
		
			</item>
	</channel>
</rss>
