<?xml version="1.0" encoding="UTF-8"?><rss version="2.0"
	xmlns:content="http://purl.org/rss/1.0/modules/content/"
	xmlns:wfw="http://wellformedweb.org/CommentAPI/"
	xmlns:dc="http://purl.org/dc/elements/1.1/"
	xmlns:atom="http://www.w3.org/2005/Atom"
	xmlns:sy="http://purl.org/rss/1.0/modules/syndication/"
	xmlns:slash="http://purl.org/rss/1.0/modules/slash/"
	>

<channel>
	<title>mệnh đề quan hệ &#8211; Địa chỉ luyện thi IELTS uy tín cái Hà Nội</title>
	<atom:link href="https://envis.edu.vn/tag/menh-de-quan-he/feed" rel="self" type="application/rss+xml" />
	<link>https://envis.edu.vn</link>
	<description></description>
	<lastBuildDate>Wed, 21 Aug 2024 04:30:04 +0000</lastBuildDate>
	<language>vi</language>
	<sy:updatePeriod>
	hourly	</sy:updatePeriod>
	<sy:updateFrequency>
	1	</sy:updateFrequency>
	<generator>https://wordpress.org/?v=6.8.3</generator>

<image>
	<url>https://envis.edu.vn/wp-content/uploads/logo.jpg</url>
	<title>mệnh đề quan hệ &#8211; Địa chỉ luyện thi IELTS uy tín cái Hà Nội</title>
	<link>https://envis.edu.vn</link>
	<width>32</width>
	<height>32</height>
</image> 
	<item>
		<title>Rút gọn Mệnh đề quan hệ “trong 1 nốt nhạc” &#8211; nhanh, đúng, dễ nhớ</title>
		<link>https://envis.edu.vn/kinh-nghiem/rut-gon-menh-de-quan-he-trong-1-not-nhac-nhanh-dung-de-nho.html</link>
					<comments>https://envis.edu.vn/kinh-nghiem/rut-gon-menh-de-quan-he-trong-1-not-nhac-nhanh-dung-de-nho.html#respond</comments>
		
		<dc:creator><![CDATA[adminexe]]></dc:creator>
		<pubDate>Tue, 05 Mar 2024 07:30:40 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[Kinh nghiệm]]></category>
		<category><![CDATA[mệnh đề quan hệ]]></category>
		<guid isPermaLink="false">https://envis.edu.vn/?p=1876</guid>

					<description><![CDATA[Mệnh đề quan hệ là một đơn vị kiến thức ngữ pháp hay và có nhiều ứng dụng trong Tiếng Anh, đặc biệt cho các thí sinh của kỳ thi IELTS. Đôi khi, các mệnh đề này được sử dụng ở dạng rút gọn gây khó khăn cho các bạn học. Hôm nay, hãy cùng. . .]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<p style="text-align: justify;">Mệnh đề quan hệ là một đơn vị kiến thức ngữ pháp hay và có nhiều ứng dụng trong Tiếng Anh, đặc biệt cho các thí sinh của kỳ thi IELTS. Đôi khi, các mệnh đề này được sử dụng ở dạng rút gọn gây khó khăn cho các bạn học. Hôm nay, hãy cùng ENVIS tìm hiểu về Mệnh đề quan hệ rút gọn và các cách rút gọn nhanh, hiệu quả nhé!</p>
<p><img fetchpriority="high" decoding="async" class="aligncenter size-full wp-image-1877" src="https://envis.edu.vn/wp-content/uploads/rut-gon-menh-de-quan-he-trong-1-not-nhac-nhanh-dung-de-nho-1.png" alt="Rút gọn Mệnh đề quan hệ “trong 1 nốt nhạc” - nhanh, đúng, dễ nhớ" width="602" height="339" /></p>
<h2 style="text-align: justify;">Mệnh đề quan hệ là gì?</h2>
<p style="text-align: justify;">Mệnh đề quan hệ (Relative Clause) là một dạng mệnh đề phụ thuộc, có đầy đủ chủ ngữ, động từ nhưng không thể đứng độc lập mà được nối mệnh đề chính thông qua các đại từ quan hệ hoặc trạng từ quan hệ.</p>
<p style="text-align: justify;">Mệnh đề quan hệ có chức năng bổ nghĩa (bổ sung thông tin) cho danh từ hay đại từ trong câu. Bởi vậy, đôi khi nó còn được gọi là Mệnh đề tính từ (Adjective Clause).</p>
<p style="text-align: justify;">Ví dụ: The man who is standing next to the door is my father.</p>
<p style="text-align: justify;">I’m a student at Chu Van An High School, which is one of the most famous high schools in Hanoi.</p>
<h2 style="text-align: justify;">Khái niệm rút gọn Mệnh đề quan hệ (Reduced Relative Clause)</h2>
<p style="text-align: justify;">Mệnh đề quan hệ rút gọn là mệnh đề được viết dưới dạng giản lược về mặt hình thức nhưng không làm thay đổi về mặt nghĩa của câu, bằng cách bỏ đi đại từ quan hệ và trợ động từ hay động từ tobe trong câu.</p>
<p style="text-align: justify;">Việc rút gọn mệnh đề quan hệ giúp câu gọn gàng hơn, tránh gây dài dòng, khó hiểu cho người đọc.</p>
<p style="text-align: justify;">Xét ví dụ ở phần đầu bài viết:</p>
<p style="text-align: justify;">The man <strong>who is standing next to the door</strong> is my father.</p>
<p style="text-align: justify;">→ The man <strong>standing next to the door</strong> is my father.</p>
<h2 style="text-align: justify;">Cách rút gọn Mệnh đề quan hệ</h2>
<h3>Với Mệnh đề quan hệ xác định</h3>
<p><strong> Đại từ quan hệ đóng vai trò là chủ ngữ</strong></p>
<p><em>Rút gọn ở dạng V-ing</em></p>
<p style="text-align: justify;">Trong trường hợp động từ của mệnh đề quan hệ ở dạng chủ động, đại từ quan hệ sẽ được lược bỏ, đồng thời động từ được chia về dạng động từ thêm -ing (V-ing)</p>
<p style="text-align: justify;">Ví dụ: The student <u>who wins</u> the School’s Got Talents prize is a sophomore.</p>
<p style="text-align: justify;">      → The student <u>winning</u> the School’s Got Talents prize is a sophomore.</p>
<p><em>Rút gọn ở dạng quá khứ phân từ (V-ed)</em></p>
<p style="text-align: justify;">Trong trường hợp động từ của mệnh đề quan hệ ở dạng bị động, đại từ quan hệ và động từ tobe sẽ được lược bỏ, đồng thời động từ được chia về dạng quá khứ phân từ (V-ed)</p>
<p style="text-align: justify;">Ví dụ: The cake <u>which was made</u> by my best friends was the most delicious cake for me.</p>
<p style="text-align: justify;">      → The cake <u>made</u> by my best friends was the most delicious cake for me.</p>
<p><em>Rút gọn ở dạng động từ nguyên mẫu (to-infinitive)</em></p>
<p style="text-align: justify;">Trong trường hợp trước đại từ quan hệ có các cụm từ: the first, the second, the last, the only hoặc hình thức so sánh bậc nhất, đại từ quan hệ được lược bỏ, đồng thời động từ được đưa về cụm động từ nguyên mẫu (to-infinitive)</p>
<p style="text-align: justify;">Ví dụ: He was the last person <u>that got</u> the news.</p>
<p style="text-align: justify;">      → He was the last person <u>to get</u> the news.</p>
<p style="text-align: justify;">Trong trường hợp có các giới từ như “on”, “with” đứng trước đại từ quan hệ (on which, with who,…), khi giản lược cần phải cho giới từ xuống cuối câu.</p>
<p style="text-align: justify;">Ví dụ: The sofa <u>on which we’re lying</u> is extremely soft.</p>
<p style="text-align: justify;">→ The sofa <u>we’re lying on</u> is extremely soft.</p>
<p><strong> Đại từ quan hệ đóng vai trò làm tân ngữ</strong></p>
<p style="text-align: justify;">Trong trường hợp mệnh đề quan hệ đóng vai trò làm tân ngữ trong câu, đại từ quan hệ sẽ được lược bỏ, đồng thời nếu có giới từ trước đại từ quan hệ thì đảo giới từ ra cuối mệnh đề.</p>
<p style="text-align: justify;">Ví dụ: This is the most exciting trip <u>that I’ve</u> ever had in my life.</p>
<p style="text-align: justify;">      → This is the most exciting trip <u>I’ve</u> ever had in my life.</p>
<h3>Với Mệnh đề quan hệ không xác định</h3>
<p><strong>Rút gọn ở dạng cụm danh từ</strong></p>
<p style="text-align: justify;">Đối với Mệnh đề quan hệ không xác định (Non-defining Relative Clauses) được ngăn với mệnh đề chính bằng các dấu phẩy, ta rút gọn bằng cách bỏ đại từ quan hệ và động từ to be, chỉ giữ lại cụm danh từ ở trong câu.</p>
<p style="text-align: justify;">Ví dụ: I’m a student at Chu Van An High School, <u>which is one of the most famous high schools in Hanoi.</u></p>
<p style="text-align: justify;">→ I’m a student at Chu Van An High School, <u>one of the most famous high schools in Hanoi.</u></p>
<p><strong>Rút gọn bằng cụm tính từ</strong></p>
<p style="text-align: justify;">Nếu phía trước mệnh đề that là đại từ bất định như something, anything, anybody, somebody,&#8230; ta lược bỏ đại từ quan hệ và động từ tobe, chỉ giữ lại tính từ.</p>
<p style="text-align: justify;">Ví dụ: When I came here, I met somebody <u>who is handsome</u>.</p>
<p style="text-align: justify;">→ When I came here, I met somebody <u>handsome.</u></p>
<p style="text-align: justify;">Ở các trường hợp còn lại, ta chuyển tính từ lên trước danh từ.</p>
<p style="text-align: justify;">Ví dụ: When I came here, I met <u>a boy who is very handsome</u>.</p>
<p style="text-align: justify;">→ When I came here, I met <u>a very handsome boy.</u></p>
<p style="text-align: justify;"><strong>Lời kết</strong></p>
<p style="text-align: justify;">Như vậy, chúng ta đã tìm hiểu tất tần tật về cách rút gọn Mệnh đề quan hệ (Relative Clause) trong Tiếng Anh. Hãy luyện tập và thực hành thật nhiều để có thể ứng dụng nhuần nhuyễn đơn vị kiến thức này trong thực tế giao tiếp và cả các bài thi Tiếng Anh. Chúc các bạn học tập tốt!</p>
]]></content:encoded>
					
					<wfw:commentRss>https://envis.edu.vn/kinh-nghiem/rut-gon-menh-de-quan-he-trong-1-not-nhac-nhanh-dung-de-nho.html/feed</wfw:commentRss>
			<slash:comments>0</slash:comments>
		
		
			</item>
		<item>
		<title>Phân biệt Mệnh đề quan hệ xác định và Mệnh đề quan hệ không xác định</title>
		<link>https://envis.edu.vn/kinh-nghiem/phan-biet-menh-de-quan-he-xac-dinh-va-menh-de-quan-he-khong-xac-dinh.html</link>
					<comments>https://envis.edu.vn/kinh-nghiem/phan-biet-menh-de-quan-he-xac-dinh-va-menh-de-quan-he-khong-xac-dinh.html#respond</comments>
		
		<dc:creator><![CDATA[adminexe]]></dc:creator>
		<pubDate>Tue, 05 Mar 2024 02:30:56 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[Kinh nghiệm]]></category>
		<category><![CDATA[mệnh đề quan hệ]]></category>
		<guid isPermaLink="false">https://envis.edu.vn/?p=1872</guid>

					<description><![CDATA[Mệnh đề quan hệ là một đơn vị kiến thức ngữ pháp hay và có nhiều ứng dụng trong Tiếng Anh, đặc biệt cho các thí sinh của kỳ thi IELTS. Tuy nhiên, đơn vị kiến thức này cũng gây không ít khó dễ cho các bạn học, đặc biệt trong việc phân biệt Mệnh. . .]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<p>Mệnh đề quan hệ là một đơn vị kiến thức ngữ pháp hay và có nhiều ứng dụng trong Tiếng Anh, đặc biệt cho các thí sinh của kỳ thi IELTS. Tuy nhiên, đơn vị kiến thức này cũng gây không ít khó dễ cho các bạn học, đặc biệt trong việc phân biệt Mệnh đề quan hệ xác định và không xác định. Vậy, cùng ENVIS phân biệt nhé!</p>
<p><img decoding="async" class="aligncenter size-full wp-image-1873" src="https://envis.edu.vn/wp-content/uploads/phan-biet-menh-de-quan-he-xac-dinh-va-menh-de-quan-he-khong-xac-dinh-1.png" alt="Phân biệt Mệnh đề quan hệ xác định và Mệnh đề quan hệ không xác định" width="602" height="339" /></p>
<h2>Định nghĩa Mệnh đề quan hệ</h2>
<p>Mệnh đề quan hệ (Relative Clause) là một dạng mệnh đề phụ thuộc, có đầy đủ chủ ngữ, động từ nhưng không thể đứng độc lập mà được nối mệnh đề chính thông qua các đại từ quan hệ hoặc trạng từ quan hệ.</p>
<p>Mệnh đề quan hệ có chức năng bổ nghĩa (bổ sung thông tin) cho danh từ hay đại từ trong câu. Bởi vậy, đôi khi nó còn được gọi là Mệnh đề tính từ (Adjective Clause).</p>
<p>Ví dụ: The man who is standing next to the door is my father.</p>
<p>I’m a student at Chu Van An High School, which is one of the most famous high schools in Hanoi.</p>
<h2>Phân biệt hai loại mệnh đề quan hệ</h2>
<p>Như các bạn đã biết, có hai loại mệnh đề quan hệ chính là: Mệnh đề quan hệ xác định (Defining Relative Clause) và Mệnh đề quan hệ không xác định (Non-defining Relative Clause).</p>
<p><strong>Khái niệm</strong></p>
<p>Mệnh đề quan hệ xác định (Defining Relative Clause) là những mệnh đề đóng vai trò cung cấp thông tin quan trọng nhằm làm rõ danh từ đứng trước nó. Những mệnh đề này <strong>không thể bị lược bỏ trong câu, </strong>vì khi thiếu mệnh đề này, danh từ trong câu không được xác định, do đó làm thay đổi nghĩa của câu.</p>
<p>Ví dụ: The man <u>who is sitting next to you right now</u> is my best friend.</p>
<p>Mệnh đề quan hệ không xác định (Non-defining Relative Clause) là những mệnh đề đóng vai trò cung cấp thông tin quan trọng nhằm làm rõ danh từ đứng trước nó. Tuy nhiên, khác với Mệnh đề quan hệ xác định, những mệnh đề này <strong>có thể được lược bỏ trong câu.</strong></p>
<p>Ví dụ: I was a student at Nguyen Hue High School for Gifted Students, <strong>which is located in Ha Dong District</strong>.</p>
<p><strong>Chức năng</strong></p>
<p>Mệnh đề quan hệ xác định đóng vai trò cung cấp thông tin quan trọng nhằm làm rõ danh từ đứng trước nó và là bộ phận không thể thiếu trong câu. Những mệnh đề này <strong>không thể bị lược bỏ trong câu. </strong>Việc lược bỏ mệnh đề quan hệ xác định sẽ khiến ngữ nghĩa của câu bị thay đổi và danh từ nó bổ nghĩa không còn rõ ràng nữa.</p>
<p>Mệnh đề quan hệ không xác định đóng vai trò cung cấp thêm thông tin nhằm làm rõ danh từ đứng trước nó. Tuy nhiên, câu có thể không có mệnh đề này mà vẫn đầy đủ về nghĩa và khi lược bỏ mệnh đề thì câu không bị thay đổi về ngữ nghĩa. Vì vậy, những mệnh đề này <strong>hoàn toàn có thể được lược bỏ tr</strong></p>
<p><strong>Hình thức</strong></p>
<p>Khi sử dụng mệnh đề quan hệ xác định, chúng ta <strong>không dùng dấu phẩy </strong>để ngăn cách với danh từ đứng trước nó.</p>
<p>Khi sử dụng mệnh đề không xác định, luôn <strong>phải dùng dấu phẩy</strong> để ngăn cách với danh từ được bổ nghĩa đằng trước.</p>
<p><strong>Đại từ quan hệ và trạng từ quan hệ</strong></p>
<table style="width: 100%;" width="100%">
<tbody>
<tr>
<td colspan="2" width="141">&nbsp;</td>
<td width="218">Mệnh đề quan hệ xác định</td>
<td width="243">Mệnh đề quan hệ không xác định</td>
</tr>
<tr>
<td rowspan="5" width="71">Đại từ quan hệ</td>
<td width="70">Who</td>
<td width="218">✔</td>
<td width="243">✔</td>
</tr>
<tr>
<td width="70">Whom</td>
<td width="218">✔</td>
<td width="243">✔</td>
</tr>
<tr>
<td width="70">Whose</td>
<td width="218">✔</td>
<td width="243">✔</td>
</tr>
<tr>
<td width="70">Which</td>
<td width="218">✔</td>
<td width="243">✔</td>
</tr>
<tr>
<td width="70">That</td>
<td width="218">✔</td>
<td width="243">&nbsp;</td>
</tr>
<tr>
<td rowspan="3" width="71">Trạng từ quan hệ</td>
<td width="70">Where</td>
<td width="218">✔</td>
<td width="243">✔</td>
</tr>
<tr>
<td width="70">When</td>
<td width="218">✔</td>
<td width="243">✔</td>
</tr>
<tr>
<td width="70">Why</td>
<td width="218">✔</td>
<td width="243">✔</td>
</tr>
</tbody>
</table>
<p><strong>Như vậy, “that” không được sử dụng trong mệnh đề quan hệ không xác định</strong></p>
<p><strong>Bài tập (Sách Grammar English in use)</strong></p>
<p><strong>EX1: Make one sentence from two. Use who/that/which.</strong></p>
<p>1 A girl was injured in the accident. She is now in hospital.</p>
<p>→ The girl who was injured in the accutent is now in hospital.</p>
<p>2 A waitress served us. She was impolite and impatient.</p>
<p>→ The&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;.</p>
<p>3 A building was destroyed in the fire. It has now been rebuilt.</p>
<p>→ The&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;.</p>
<p>4 Some people were arrested. They have now been released.</p>
<p>→ The&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;.</p>
<p>5 A bus goes to the airport. It runs every half hour.</p>
<p>→ The&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;.</p>
<p><strong>EX2: Complete the sentences. Choose from the box and make a relative clause.</strong></p>
<table style="width: 100%;" width="100%">
<tbody>
<tr>
<td width="301">invented the telephone makes furniture</p>
<p>runs away from home</p>
<p>stole my wallet</p>
<p>were hanging on the wall</td>
<td width="301"><span style="text-decoration: line-through;">makes furniture </span></p>
<p>gives you the meaning of words</p>
<p>can support life</p>
<p>cannot be explained</td>
</tr>
</tbody>
</table>
<p style="text-align: justify;">1 Helen works for a company …that makes furniture………………………………………….</p>
<p style="text-align: justify;">2 The book is about a girl ………………………………………………………………………</p>
<p style="text-align: justify;">3 What happened to the pictures………………………………………………………………..</p>
<p style="text-align: justify;">4 A mystery is something……………………………………………………………………….</p>
<p style="text-align: justify;">5 The police have arrested the man……………………………………………………………..</p>
<p style="text-align: justify;">6 A dictionary is a book………………………………………………………………………&#8230;</p>
<p style="text-align: justify;">7 Alexander Bell was the man………………………………………………………………….</p>
<p style="text-align: justify;">8 It seems that Earth is the only planet………………………………………………………….</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>Lời kết</strong></p>
<p style="text-align: justify;">Như vậy, chúng ta đã tìm hiểu tất tần tật về Mệnh đề quan hệ (Relative Clause) trong Tiếng Anh. Hãy luyện tập và thực hành thật nhiều để có thể ứng dụng nhuần nhuyễn đơn vị kiến thức này trong thực tế giao tiếp và cả các bài thi Tiếng Anh. Chúc các bạn học tập tốt!</p>
]]></content:encoded>
					
					<wfw:commentRss>https://envis.edu.vn/kinh-nghiem/phan-biet-menh-de-quan-he-xac-dinh-va-menh-de-quan-he-khong-xac-dinh.html/feed</wfw:commentRss>
			<slash:comments>0</slash:comments>
		
		
			</item>
		<item>
		<title>Tất tần tật về Mệnh đề quan hệ không xác định (Non-defining Relative Clause)</title>
		<link>https://envis.edu.vn/kinh-nghiem/tat-tan-tat-ve-menh-de-quan-he-khong-xac-dinh-non-defining-relative-clause.html</link>
					<comments>https://envis.edu.vn/kinh-nghiem/tat-tan-tat-ve-menh-de-quan-he-khong-xac-dinh-non-defining-relative-clause.html#respond</comments>
		
		<dc:creator><![CDATA[adminexe]]></dc:creator>
		<pubDate>Mon, 04 Mar 2024 07:30:32 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[Kinh nghiệm]]></category>
		<category><![CDATA[mệnh đề quan hệ]]></category>
		<guid isPermaLink="false">https://envis.edu.vn/?p=1867</guid>

					<description><![CDATA[Mệnh đề quan hệ không xác định là một phần trong chủ điểm Mệnh đề quan hệ trong Tiếng Anh. Đây cũng là kiến thức ngữ pháp quan trọng trong bài thi Tiếng Anh THPT quốc gia cũng như có nhiều ứng dụng trong kỳ thi IELTS. Mệnh đề quan hệ không xác định là. . .]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<p style="text-align: justify;">Mệnh đề quan hệ không xác định là một phần trong chủ điểm Mệnh đề quan hệ trong Tiếng Anh. Đây cũng là kiến thức ngữ pháp quan trọng trong bài thi Tiếng Anh THPT quốc gia cũng như có nhiều ứng dụng trong kỳ thi IELTS.</p>
<p><img decoding="async" class="aligncenter size-full wp-image-1868" src="https://envis.edu.vn/wp-content/uploads/tat-tan-tat-ve-menh-de-quan-he-khong-xac-dinh-non-defining-relative-clause-1.png" alt="Tất tần tật về Mệnh đề quan hệ không xác định (Non-defining Relative Clause)" width="602" height="339" /></p>
<h2 style="text-align: justify;">Mệnh đề quan hệ không xác định là gì?</h2>
<p style="text-align: justify;">Trước tiên, để hiểu Mệnh đề quan hệ không xác định là gì, ta cần hiểu Mệnh đề quan hệ là gì. Mệnh đề quan hệ (Relative Clause) là một dạng mệnh đề phụ thuộc, có đầy đủ chủ ngữ, động từ nhưng không thể đứng độc lập mà được nối mệnh đề chính thông qua các đại từ quan hệ hoặc trạng từ quan hệ. Mệnh đề này có chức năng bổ nghĩa (bổ sung thông tin) cho danh từ hay đại từ trong câu. Bởi vậy, đôi khi nó còn được gọi là Mệnh đề tính từ (Adjective Clause).</p>
<p style="text-align: justify;">Đại từ quan hệ được sử dụng thường là: Who, Whom, Whose, Which, That. Trạng từ quan hệ thường dùng là: When, Where, Why.</p>
<p style="text-align: justify;">Mệnh đề quan hệ không xác định (Non-defining Relative Clause) là những mệnh đề đóng vai trò cung cấp thông tin quan trọng nhằm làm rõ danh từ đứng trước nó. Tuy nhiên, khác với Mệnh đề quan hệ xác định, những mệnh đề này <strong>có thể được lược bỏ trong câu.</strong></p>
<p style="text-align: justify;">Ví dụ: I was a student at Nguyen Hue High School for Gifted Students, <strong>which is located in Ha Dong District</strong>.</p>
<h2 style="text-align: justify;">Chức năng của Mệnh đề quan hệ xác định</h2>
<p style="text-align: justify;">Như đã nêu ở phần trên, Mệnh đề quan hệ không xác định đóng vai trò cung cấp thêm thông tin nhằm làm rõ danh từ đứng trước nó. Tuy nhiên, câu có thể không có mệnh đề này mà vẫn đầy đủ về nghĩa và khi lược bỏ mệnh đề thì câu không bị thay đổi về ngữ nghĩa.</p>
<p style="text-align: justify;">Xét lại ví dụ ở phần định nghĩa</p>
<ul style="text-align: justify;">
<li>I was a student at Nguyen Hue High School for Gifted Students, <strong>which is located in Ha Dong District</strong>.</li>
<li>I was a student at Nguyen Hue High School for Gifted Students.</li>
</ul>
<p style="text-align: justify;">Như các bạn đã thấy, ở câu đầu tiên có chứa mệnh đề quan hệ không xác định, nghĩa của câu không có điểm khác biệt so với ở câu hai khi không chứa mệnh đề quan hệ xác định. Câu 1 chỉ có thêm phần thông tin về vị trí của trường THPT Chuyên Nguyễn Huệ, nếu như không có phần thông tin này, người đọc vẫn xác định được trường mà bạn học là trường THPT Chuyên Nguyễn Huệ. Đây là một địa danh cụ thể, đã được xác định.</p>
<p style="text-align: justify;">Có thể thấy, mệnh đề quan hệ không xác định đã giúp bổ nghĩa cho danh từ trong câu nhưng việc lược bỏ mệnh đề quan hệ không xác định không khiến ngữ nghĩa của câu bị thay đổi.</p>
<h2 style="text-align: justify;">Phân biệt Mệnh đề quan hệ xác định và không xác định</h2>
<p style="text-align: justify;">Trong khi mệnh đề quan hệ xác định không thể bị lược bỏ trong câu thì Mệnh đề quan hệ không xác định hoàn toàn có thể được lược bỏ dù cũng cung cấp thêm thông tin cho danh từ đứng trước nó.</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>Lưu ý đối với Mệnh đề quan hệ không xác định</strong></p>
<h3>Các đại từ quan hệ và trạng từ quan hệ được sử dụng</h3>
<ul>
<li style="text-align: justify;">Who: Đóng vai trò làm chủ ngữ hoặc tân ngữ, thay thế cho danh từ chỉ người</li>
<li><span style="color: #555555; text-align: justify; font-size: 14.4px;">Whom: Đóng vai trò tân ngữ, thay thế cho danh từ chỉ người</span></li>
<li><span style="color: #555555; text-align: justify; font-size: 14.4px;">Whose: Thay thế cho từ chỉ sở hữu của người hoặc vật trong câu</span></li>
<li><span style="color: #555555; text-align: justify; font-size: 14.4px;">Which: Đóng vai trò làm chủ ngữ hoặc tân ngữ, thay thế cho danh từ</span></li>
<li><span style="color: #555555; text-align: justify; font-size: 14.4px;">Where: Thay thế cho từ, cụm từ đóng vai trò làm trạng từ chỉ nơi chốn trong câu</span></li>
<li><span style="color: #555555; text-align: justify; font-size: 14.4px;">When: Thay thế cho từ, cụm từ đóng vai trò làm trạng từ chỉ thời gian trong câu</span></li>
<li><span style="color: #555555; text-align: justify; font-size: 14.4px;">Why: Thay thế cho từ, cụm từ đóng vai trò làm trạng từ chỉ nguyên nhân trong câu</span></li>
</ul>
<p>“That” không được sử dụng trong mệnh đề quan hệ không xác định</p>
<h3>Sự hòa hợp giữa chủ ngữ &#8211; động từ</h3>
<p style="text-align: justify;">Trong mệnh đề quan hệ, việc chia động từ phụ thuộc vào phụ thuộc vào danh từ mà nó bổ nghĩa, mà không liên quan đến các đại từ quan hệ.</p>
<p style="text-align: justify;">Ví dụ:</p>
<ul style="text-align: justify;">
<li>Sarah, <strong>who has just received</strong> a scholarship last week, is my sister.</li>
<li>Sarah and Michael, <strong>who have just received</strong> scholarships last week, are my cousins.</li>
</ul>
<h2 style="text-align: justify;">Ứng dụng của mệnh đề quan hệ không xác định trong kỳ thi IELTS</h2>
<p style="text-align: justify;">Mệnh đề quan hệ nói chung và Mệnh đề quan hệ không xác định nói riêng là một cách tuyệt vời để “ăn điểm” tiêu chí <em>Grammatical Range &amp; Accuracy</em> ở hai bài thi Writing và Speaking. Việc sử dụng mệnh đề này cũng là cách giúp người học hạn chế lạm dụng câu đơn, rèn luyện khả năng sử dụng các dạng câu phức tạp.</p>
<p style="text-align: justify;">Ví dụ: Câu lấy ví dụ trong Writing Task 2:</p>
<p style="text-align: justify;">For example, Trung Vuong school and Vinschool are well known for having nurtured successful alumni such as Professor Ngo Bao, Professor Nguyen Hung. These schools are dream of many students.</p>
<p style="text-align: justify;">→ For example, Trung Vuong school and Vinschool, whose dream of many students, are well known for having nurtured successful alumni such as Professor Ngo Bao, Professor Nguyen Hung.</p>
<p style="text-align: justify;">Tuy nhiên, bạn cần luyện tập để có thể sử dụng thành thạo Mệnh đề quan hệ, tránh gây ra những sai sót trong bài làm. Cùng với đó là việc hiểu và phân biệt rõ 2 loại Mệnh đề quan hệ xác định và không xác định để sử dụng chính xác</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>Lời kết</strong></p>
<p style="text-align: justify;">Hy vọng rằng những chia sẻ trên đã giúp bạn học phần nào nằm rõ hơn về Mệnh đề quan hệ không xác định. Chúc các bạn học tập tốt và ứng dụng thành công phần kiến thức ngữ pháp này để chinh phục bài kiểm tra Tiếng Anh cũng như kỳ thi IELTS.</p>
]]></content:encoded>
					
					<wfw:commentRss>https://envis.edu.vn/kinh-nghiem/tat-tan-tat-ve-menh-de-quan-he-khong-xac-dinh-non-defining-relative-clause.html/feed</wfw:commentRss>
			<slash:comments>0</slash:comments>
		
		
			</item>
		<item>
		<title>Tất tần tật về Mệnh đề quan hệ xác định (Defining Relative Clause)</title>
		<link>https://envis.edu.vn/kinh-nghiem/tat-tan-tat-ve-menh-de-quan-he-xac-dinh-defining-relative-clause.html</link>
					<comments>https://envis.edu.vn/kinh-nghiem/tat-tan-tat-ve-menh-de-quan-he-xac-dinh-defining-relative-clause.html#respond</comments>
		
		<dc:creator><![CDATA[adminexe]]></dc:creator>
		<pubDate>Mon, 04 Mar 2024 02:30:04 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[Kinh nghiệm]]></category>
		<category><![CDATA[mệnh đề quan hệ]]></category>
		<guid isPermaLink="false">https://envis.edu.vn/?p=1864</guid>

					<description><![CDATA[Mệnh đề quan hệ xác định là một phần trong chủ điểm Mệnh đề quan hệ trong Tiếng Anh. Đây cũng là kiến thức ngữ pháp quan trọng trong bài thi Tiếng Anh THPT quốc gia cũng như có nhiều ứng dụng trong kỳ thi IELTS. Mệnh đề quan hệ xác định là gì? Trước. . .]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<p style="text-align: justify;">Mệnh đề quan hệ xác định là một phần trong chủ điểm Mệnh đề quan hệ trong Tiếng Anh. Đây cũng là kiến thức ngữ pháp quan trọng trong bài thi Tiếng Anh THPT quốc gia cũng như có nhiều ứng dụng trong kỳ thi IELTS.</p>
<p><img loading="lazy" decoding="async" class="aligncenter size-full wp-image-1865" src="https://envis.edu.vn/wp-content/uploads/tat-tan-tat-ve-menh-de-quan-he-xac-dinh-defining-relative-clause-1.png" alt="Tất tần tật về Mệnh đề quan hệ xác định (Defining Relative Clause)" width="602" height="339" /></p>
<h2 style="text-align: justify;">Mệnh đề quan hệ xác định là gì?</h2>
<p style="text-align: justify;">Trước tiên, để hiểu Mệnh đề quan hệ xác định là gì, ta cần hiểu Mệnh đề quan hệ là gì. Mệnh đề quan hệ (Relative Clause) là một dạng mệnh đề phụ thuộc, có đầy đủ chủ ngữ, động từ nhưng không thể đứng độc lập mà được nối mệnh đề chính thông qua các đại từ quan hệ hoặc trạng từ quan hệ. Mệnh đề này có chức năng bổ nghĩa (bổ sung thông tin) cho danh từ hay đại từ trong câu. Bởi vậy, đôi khi nó còn được gọi là Mệnh đề tính từ (Adjective Clause).</p>
<p style="text-align: justify;">Đại từ quan hệ được sử dụng thường là: Who, Whom, Whose, Which, That. Trạng từ quan hệ thường dùng là: When, Where, Why.</p>
<p style="text-align: justify;">Mệnh đề quan hệ xác định (Defining Relative Clause) là những mệnh đề đóng vai trò cung cấp thông tin quan trọng nhằm làm rõ danh từ đứng trước nó. Những mệnh đề này <strong>không thể bị lược bỏ trong câu, </strong>vì khi thiếu mệnh đề này, danh từ trong câu không được xác định, do đó làm thay đổi nghĩa của câu.</p>
<p style="text-align: justify;">Ví dụ: The man <u>who is sitting next to you right now</u> is my best friend.</p>
<h2 style="text-align: justify;">Chức năng của Mệnh đề quan hệ xác định</h2>
<p style="text-align: justify;"><strong> </strong>Như đã nêu ở phần trên, Mệnh đề quan hệ xác định đóng vai trò cung cấp thông tin quan trọng nhằm làm rõ danh từ đứng trước nó và là bộ phận không thể thiếu trong câu. Tuy nhiên, ta sẽ xét một ví dụ để làm rõ hơn chức năng của mệnh đề này trong câu.</p>
<ul style="text-align: justify;">
<li>All the books which are on the second row are mine. (Tất cả những quyển sách trên hàng thứ hai là của tôi.)</li>
<li>All the books are mine. (Tất cả những quyển sách là của tôi)</li>
</ul>
<p style="text-align: justify;">Như các bạn đã thấy, ở câu đầu tiên có chứa mệnh đề quan hệ xác định, nghĩa của câu đã khác so với ở câu hai khi không chứa mệnh đề quan hệ xác định. Ở câu 1, chỉ những quyển sách trên hàng thứ 2 là của tôi, trong khi ở câu 2, tất cả sách đều là của tôi.</p>
<p style="text-align: justify;">Có thể thấy, mệnh đề quan hệ xác định đã giúp ta nhận biết và phân biệt được nhóm đối tượng được đề cập đến. Việc lược bỏ mệnh đề quan hệ xác định sẽ khiến ngữ nghĩa của câu bị thay đổi và danh từ nó bổ nghĩa không còn rõ ràng nữa.</p>
<h2 style="text-align: justify;">Phân biệt Mệnh đề quan hệ xác định và không xác định</h2>
<p style="text-align: justify;">Trong khi mệnh đề quan hệ xác định không thể bị lược bỏ trong câu thì Mệnh đề quan hệ không xác định hoàn toàn có thể được lược bỏ dù cũng cung cấp thêm thông tin cho danh từ đứng trước nó.</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>Lưu ý đối với Mệnh đề quan hệ xác định</strong></p>
<p style="text-align: justify;"><strong><span style="color: #333333; font-size: 14.4px;">Các đại từ quan hệ và trạng từ quan hệ được sử dụng</span></strong></p>
<ul>
<li style="text-align: justify;">Who: Đóng vai trò làm chủ ngữ hoặc tân ngữ, thay thế cho danh từ chỉ người</li>
<li><span style="color: #555555; text-align: justify; font-size: 14.4px;">Whom: Đóng vai trò tân ngữ, thay thế cho danh từ chỉ người</span></li>
<li><span style="color: #555555; text-align: justify; font-size: 14.4px;">Whose: Thay thế cho từ chỉ sở hữu của người hoặc vật trong câu</span></li>
<li><span style="color: #555555; text-align: justify; font-size: 14.4px;">Which: Đóng vai trò làm chủ ngữ hoặc tân ngữ, thay thế cho danh từ</span></li>
<li><span style="color: #555555; text-align: justify; font-size: 14.4px;">That: Đóng vai trò làm chủ ngữ, tân ngữ, thay thế cho cả danh từ chỉ người và chỉ vật (who, whom, which).</span></li>
<li><span style="color: #555555; text-align: justify; font-size: 14.4px;">Where: Thay thế cho từ, cụm từ đóng vai trò làm trạng từ chỉ nơi chốn trong câu</span></li>
<li><span style="color: #555555; text-align: justify; font-size: 14.4px;">When: Thay thế cho từ, cụm từ đóng vai trò làm trạng từ chỉ thời gian trong câu</span></li>
<li><span style="color: #555555; text-align: justify; font-size: 14.4px;">Why: Thay thế cho từ, cụm từ đóng vai trò làm trạng từ chỉ nguyên nhân trong câu</span></li>
</ul>
<p><strong>Sự hòa hợp giữa chủ ngữ &#8211; động từ</strong></p>
<p style="text-align: justify;">Trong mệnh đề quan hệ, việc chia động từ phụ thuộc vào phụ thuộc vào danh từ mà nó bổ nghĩa, mà không liên quan đến các đại từ quan hệ.</p>
<p style="text-align: justify;">Ví dụ:</p>
<ul style="text-align: justify;">
<li>Sarah is the<strong> student who receives</strong> a scholarship for her academic achievements. (chia động từ số ít &#8211; “một học sinh nhận học bổng”)</li>
<li>Sarah is one of the <strong>students who receive</strong> scholarships for their academic achievements. (chia động từ số nhiều &#8211; “nhiều học sinh nhận học bổng…”)</li>
</ul>
<h2 style="text-align: justify;">Ứng dụng của mệnh đề quan hệ xác định trong kỳ thi IELTS</h2>
<p style="text-align: justify;">Mệnh đề quan hệ nói chung và Mệnh đề quan hệ xác định nói riêng là một cách tuyệt vời để “ăn điểm” tiêu chí <em>Grammatical Range &amp; Accuracy</em> ở hai bài thi Writing và Speaking. Việc sử dụng mệnh đề này cũng là cách giúp người học hạn chế lạm dụng câu đơn, rèn luyện khả năng sử dụng các dạng câu phức tạp.</p>
<p style="text-align: justify;">Ví dụ: Câu lấy ví dụ trong Writing Task 2:</p>
<p style="text-align: justify;">For example, Trung Vuong school and Vinschool are well known for having nurtured successful alumni such as Professor Ngo Bao, Professor Nguyen Hung. They have devoted their talents to the development of the country.</p>
<p style="text-align: justify;">→ For example, Trung Vuong school and Vinschool are well known for having nurtured successful alumni such as Professor Ngo Bao, Professor Nguyen Hung who have devoted their talents to the development of the country.</p>
<p style="text-align: justify;">Tuy nhiên, bạn cần luyện tập để có thể sử dụng thành thạo Mệnh đề quan hệ, tránh gây ra những sai sót trong bài làm. Cùng với đó là việc hiểu và phân biệt rõ 2 loại Mệnh đề quan hệ xác định và không xác định để sử dụng chính xác.</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>Lời kết</strong></p>
<p style="text-align: justify;">Hy vọng rằng những chia sẻ trên đã giúp bạn học phần nào nằm rõ hơn về Mệnh đề quan hệ xác định. Chúc các bạn học tập tốt và ứng dụng thành công phần kiến thức ngữ pháp này để chinh phục bài kiểm tra Tiếng Anh cũng như kỳ thi IELTS.</p>
]]></content:encoded>
					
					<wfw:commentRss>https://envis.edu.vn/kinh-nghiem/tat-tan-tat-ve-menh-de-quan-he-xac-dinh-defining-relative-clause.html/feed</wfw:commentRss>
			<slash:comments>0</slash:comments>
		
		
			</item>
		<item>
		<title>Những điều cần biết về mệnh đề quan hệ (Relative Clause)</title>
		<link>https://envis.edu.vn/kinh-nghiem/nhung-dieu-can-biet-ve-menh-de-quan-he-relative-clause.html</link>
					<comments>https://envis.edu.vn/kinh-nghiem/nhung-dieu-can-biet-ve-menh-de-quan-he-relative-clause.html#respond</comments>
		
		<dc:creator><![CDATA[adminexe]]></dc:creator>
		<pubDate>Sun, 03 Mar 2024 07:30:05 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[Kinh nghiệm]]></category>
		<category><![CDATA[mệnh đề quan hệ]]></category>
		<guid isPermaLink="false">https://envis.edu.vn/?p=1859</guid>

					<description><![CDATA[Mệnh đề quan hệ là một đơn vị kiến thức ngữ pháp hay và có nhiều ứng dụng trong Tiếng Anh, đặc biệt cho các thí sinh của kỳ thi IELTS. Tuy nhiên, đơn vị kiến thức này cũng gây không ít khó dễ cho các bạn học. Hãy cùng tìm hiểu “cặn kẽ” về. . .]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<p>Mệnh đề quan hệ là một đơn vị kiến thức ngữ pháp hay và có nhiều ứng dụng trong Tiếng Anh, đặc biệt cho các thí sinh của kỳ thi IELTS. Tuy nhiên, đơn vị kiến thức này cũng gây không ít khó dễ cho các bạn học. Hãy cùng tìm hiểu “cặn kẽ” về đơn vị kiến thức này và chinh phục nó nhé!</p>
<p><img loading="lazy" decoding="async" class="aligncenter size-full wp-image-1860" src="https://envis.edu.vn/wp-content/uploads/nhung-dieu-can-biet-ve-menh-de-quan-he-relative-clause-1.png" alt="Những điều cần biết về mệnh đề quan hệ (Relative Clause)" width="602" height="339" /></p>
<h2>Mệnh đề quan hệ là gì?</h2>
<p>Mệnh đề quan hệ (Relative Clause) là một dạng mệnh đề phụ thuộc, có đầy đủ chủ ngữ, động từ nhưng không thể đứng độc lập mà được nối mệnh đề chính thông qua các đại từ quan hệ hoặc trạng từ quan hệ.</p>
<p>Mệnh đề quan hệ có chức năng bổ nghĩa (bổ sung thông tin) cho danh từ hay đại từ trong câu. Bởi vậy, đôi khi nó còn được gọi là Mệnh đề tính từ (Adjective Clause).</p>
<p>Ví dụ: The man who is standing next to the door is my father.</p>
<p>I’m a student at Chu Van An High School, which is one of the most famous high schools in Hanoi.</p>
<h2>Các loại mệnh đề quan hệ</h2>
<p>Có hai loại mệnh đề quan hệ chính là: Mệnh đề quan hệ xác định (Defining Relative Clause) và Mệnh đề quan hệ không xác định (Non-defining Relative Clause).</p>
<p><strong>Đại từ quan hệ (Relative Pronouns)</strong></p>
<p>Có 5 đại từ quan hệ chính, đó là: Who, Whom, Whose, Which, That</p>
<table style="width: 100%;" width="100%">
<tbody>
<tr>
<td width="64">&nbsp;</td>
<td width="269">Chức năng</td>
<td width="269">Ví dụ</td>
</tr>
<tr>
<td width="64">Who</td>
<td width="269">&#8211; Dùng trong cả mệnh đề quan hệ xác định và không xác định</p>
<p>&#8211; Đóng vai trò làm chủ ngữ hoặc tân ngữ, thay thế cho danh từ chỉ người</td>
<td width="269">The person I appreciate most is my mom, who has sacrificed a lot to take care of my whole family.</td>
</tr>
<tr>
<td width="64">Whom</td>
<td width="269">&#8211; Dùng trong cả mệnh đề quan hệ xác định và không xác định</p>
<p>&#8211; Đóng vai trò tân ngữ, thay thế cho danh từ chỉ người</td>
<td width="269">She likes the man whom she met at the party last night.</td>
</tr>
<tr>
<td width="64">Whose</td>
<td width="269">&#8211; Dùng trong mệnh đề quan hệ xác định và không xác định</p>
<p>&#8211; Thay thế cho từ chỉ sở hữu của người hoặc vật trong câu</td>
<td width="269">I am talking to a writer whose novels are very famous in our generations</td>
</tr>
<tr>
<td width="64">Which</td>
<td width="269">&#8211; Dùng trong mệnh đề quan hệ xác định và không xác định</p>
<p>&#8211; Đóng vai trò làm chủ ngữ hoặc tân ngữ, thay thế cho danh từ</td>
<td width="269">My friends gave me a lot of advice which changed my mindset. (which thay thế cho advice)</p>
<p>&nbsp;</p>
<p>I got bad scores at school, which made my parents very upset. (which thay thế cho cả mệnh đề “I got bad scores at school”)</td>
</tr>
<tr>
<td width="64">That</td>
<td width="269">&#8211; Dùng trong mệnh đề quan hệ xác định</p>
<p>&#8211; Đóng vai trò làm chủ ngữ, tân ngữ, thay thế cho cả danh từ chỉ người và chỉ vật (who, whom, which).</p>
<p>&#8211; Ít trang trọng hơn ‘who’, ‘whom’, ‘which’</td>
<td width="269">I like the old book store that I visited yesterday.</td>
</tr>
</tbody>
</table>
<p>Ngoài ra, chúng ta còn có một số đại từ quan hệ kép như: Whoever, Whichever, Whatever, Whenever, Wherever, … mà bạn có thể tìm hiểu.</p>
<p><strong>Trạng từ quan hệ (Relative Pronouns)</strong></p>
<p>Có 3 trạng từ quan hệ, đó là: When, Where, Why</p>
<table style="width: 100%;" width="100%">
<tbody>
<tr>
<td width="64">&nbsp;</td>
<td width="269">Chức năng</td>
<td width="269">Ví dụ</td>
</tr>
<tr>
<td width="64">Where</td>
<td width="269">&#8211; Thay thế cho từ, cụm từ đóng vai trò làm trạng từ chỉ nơi chốn trong câu</td>
<td width="269">The playground where the children are playing is very large.</td>
</tr>
<tr>
<td width="64">When</td>
<td width="269">&#8211; Thay thế cho từ, cụm từ đóng vai trò làm trạng từ chỉ thời gian trong câu</td>
<td width="269">I still remember the day when I first met my best friend.</td>
</tr>
<tr>
<td width="64">Why</td>
<td width="269">&#8211; Thay thế cho từ, cụm từ đóng vai trò làm trạng từ chỉ nguyên nhân trong câu</td>
<td width="269">Carbon dioxide is the reason why the air is more and more polluted.</td>
</tr>
</tbody>
</table>
<h2 style="text-align: justify;">Mệnh đề quan hệ rút gọn (Reduced Relative Clause)</h2>
<h3>Đại từ quan hệ đóng vai trò là chủ ngữ</h3>
<p><strong>Rút gọn ở dạng V-ing</strong></p>
<p style="text-align: justify;">Trong trường hợp động từ của mệnh đề quan hệ ở dạng chủ động, đại từ quan hệ sẽ được lược bỏ, đồng thời động từ được chia về dạng động từ thêm -ing (V-ing)</p>
<p style="text-align: justify;">Ví dụ: The student <u>who wins</u> the School’s Got Talents prize is a sophomore.</p>
<p style="text-align: justify;">      → The student <u>winning</u> the School’s Got Talents prize is a sophomore.</p>
<p><strong>Rút gọn ở dạng quá khứ phân từ (V-ed)</strong></p>
<p style="text-align: justify;">Trong trường hợp động từ của mệnh đề quan hệ ở dạng bị động, đại từ quan hệ và động từ tobe sẽ được lược bỏ, đồng thời động từ được chia về dạng quá khứ phân từ (V-ed)</p>
<p style="text-align: justify;">Ví dụ: The cake <u>which was made</u> by my best friends was the most delicious cake for me.</p>
<p style="text-align: justify;">→ The cake <u>made</u> by my best friends was the most delicious cake for me.</p>
<p><strong>Rút gọn ở dạng động từ nguyên mẫu (to-infinitive)</strong></p>
<p style="text-align: justify;">Trong trường hợp trước đại từ quan hệ có các cụm từ: the first, the second, the last, the only hoặc hình thức so sánh bậc nhất, đại từ quan hệ được lược bỏ, đồng thời động từ được đưa về cụm động từ nguyên mẫu (to-infinitive)</p>
<p style="text-align: justify;">Ví dụ: He was the last person <u>that got</u> the news.</p>
<p style="text-align: justify;">→ He was the last person <u>to get</u> the news.</p>
<p><strong> Đại từ quan hệ đóng vai trò làm tân ngữ</strong></p>
<p style="text-align: justify;">Trong trường hợp mệnh đề quan hệ đóng vai trò làm tân ngữ trong câu, đại từ quan hệ sẽ được lược bỏ, đồng thời nếu có giới từ trước đại từ quan hệ thì đảo giới từ ra cuối mệnh đề.</p>
<p style="text-align: justify;">Ví dụ: This is the most exciting trip <u>that I’ve</u> ever had in my life.</p>
<p style="text-align: justify;">→ This is the most exciting trip <u>I’ve</u> ever had in my life.</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>Một số lưu ý với Mệnh đề quan hệ</strong></p>
<p><img loading="lazy" decoding="async" class="aligncenter size-full wp-image-1861" src="https://envis.edu.vn/wp-content/uploads/nhung-dieu-can-biet-ve-menh-de-quan-he-relative-clause-2.png" alt="Một số lưu ý với Mệnh đề quan hệ" width="602" height="339" /></p>
<p style="text-align: justify;"><strong>Lời kết</strong></p>
<p style="text-align: justify;">Như vậy, chúng ta đã tìm hiểu tất tần tật về Mệnh đề quan hệ (Relative Clause) trong Tiếng Anh. Hãy luyện tập và thực hành thật nhiều để có thể ứng dụng nhuần nhuyễn đơn vị kiến thức này trong thực tế giao tiếp và cả các bài thi Tiếng Anh. Chúc các bạn học tập tốt!</p>
]]></content:encoded>
					
					<wfw:commentRss>https://envis.edu.vn/kinh-nghiem/nhung-dieu-can-biet-ve-menh-de-quan-he-relative-clause.html/feed</wfw:commentRss>
			<slash:comments>0</slash:comments>
		
		
			</item>
	</channel>
</rss>
